Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 4

a. To improve, I intend to join school clubs where I can collaborate with others and become more comfortable voicing my ideas.

45/50

a. To improve, I intend to join school clubs where I can collaborate with others and become more comfortable voicing my ideas.

b. Sometimes, I hesitate to speak up because I worry about making mistakes or failing to express my thoughts clearly.

c. I’ve recently come to realize that I lack several soft skills, particularly in communication and teamwork, which makes me feel less confident when working in groups.

d. Gradually, I hope these efforts will boost my confidence and help me build the skills necessary to connect effectively in a global environment.

e. I also plan to learn from more confident classmates by observing how they communicate and interact with people from diverse backgrounds.

c – a – e – b – d

c – b – a – e – d

b – c – a – e – d

c – b – e – a – d

Giải thích

Đáp án đúng là B

Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu

c. I’ve recently come to realize that I lack several soft skills, particularly in communication and teamwork, which makes me feel less confident when working in groups. (Gần đây tôi nhận ra rằng mình còn thiếu một vài kỹ năng mềm, đặc biệt là trong giao tiếp và làm việc nhóm, điều này khiến tôi cảm thấy kém tự tin khi làm việc theo nhóm) " Nêu chủ đề chính của đoạn văn: Sự tự nhận thức về những khiếm khuyết trong kỹ năng mềm và sự thiếu tự tin của bản thân.

b. Sometimes, I hesitate to speak up because I worry about making mistakes or failing to express my thoughts clearly. (Đôi khi, tôi ngần ngại lên tiếng vì lo lắng về việc mắc lỗi hoặc không diễn đạt được ý nghĩ của mình một cách rõ ràng) " Phân tích biểu hiện cụ thể và nguyên nhân dẫn đến sự thiếu tự tin đã nêu ở câu c.

a. To improve, I intend to join school clubs where I can collaborate with others and become more comfortable voicing my ideas. (Để cải thiện, tôi dự định tham gia các câu lạc bộ của trường, nơi tôi có thể làm việc với những người khác và trở nên thoải mái hơn khi bày tỏ ý tưởng của mình) " Đưa ra giải pháp đầu tiên để khắc phục điểm yếu.

e. I also plan to learn from more confident classmates by observing how they communicate and interact with people from diverse backgrounds. (Tôi cũng định học hỏi từ những bạn cùng lớp tự tin hơn mình bằng cách quan sát cách họ giao tiếp và tương tác với những người có nền tảng khác nhau) " Đưa ra giải pháp thứ hai để khắc phục điểm yếu.

d. Gradually, I hope these efforts will boost my confidence and help me build the skills necessary to connect effectively in a global environment. (Dần dần, tôi hy vọng những nỗ lực này sẽ thúc đẩy sự tự tin của tôi và giúp tôi xây dựng các kỹ năng cần thiết để kết nối hiệu quả trong môi trường toàn cầu) " Câu kết luận: Nêu lên kỳ vọng và mục tiêu dài hạn sau khi thực hiện các giải pháp.