Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án

a) Tính: A = căn bậc hai của 12 + 3 − căn bậc hai của 3 chia 1 − căn bậc hai của 3 + 1.

Giải thích

a) 0,5đ

 

\(A = \sqrt {12} + \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt 3 }} + 1 = 2\sqrt 3 - \frac{{\sqrt 3 (\sqrt 3 - 1)}}{{(\sqrt 3 - 1)}} + 1\)

0,25

\( = 2\sqrt 3 - \sqrt 3 + 1 = \sqrt 3 + 1\)

0,25

b) 1,0đ

 

Với \(x \ge 0,x \ne 1\)ta có:

\[P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 3}}{{1 - x}} = \frac{{\sqrt x .\left( {\sqrt x + 1} \right) - 2\sqrt x .\left( {\sqrt x - 1} \right) + x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]

0,25

\[ = \frac{{x + \sqrt x - 2x + 2\sqrt x + x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]

0,25

\[ = \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]

0,25

\[ = \frac{3}{{\sqrt x + 1}}\]

0,25

c)       0,5đ

 

Thay \[x = - 1\] vào \(y = - 2{x^2}\) ta có: \[y = - 2.{\left( { - 1} \right)^2} = - 2\]

0,25

Thay \[x = - 1\]\[y = - 2\] vào ham số: \(y = (2a + 1)x - 3\) ta được:\[ - 2 = \left( {2a + 1} \right) \cdot \left( { - \,1} \right)--3\]

Suy ra \[a\; = - 1\] (thỏa mãn điều kiện \(a \ne - \frac{1}{2}\))

Vậy \[a\; = - 1\] là giá trị cần tìm.

 

0,25