a) Thời gian mượn sách đọc tại thư viện trung bình của sinh viên trong mẫu số liệu ghép nhóm trên là 13,21 giờ (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
a) b) Cỡ mẫu \(n = 10 + 14 + 31 + 2 + 5 + 23 = 85\).
Bảng có giá trị đại diện
Thời gian (giờ) | \(\left[ {1;5} \right)\) | \(\left[ {5;9} \right)\) | \(\left[ {9;13} \right)\) | \(\left[ {13;17} \right)\) | \(\left[ {17;21} \right)\) | \(\left[ {21;25} \right)\) |
Giá trị đại diện | 3 | 7 | 11 | 15 | 19 | 23 |
Số sinh viên | 10 | 14 | 31 | 2 | 5 | 23 |
Khi đó \(\overline x = \frac{{3 \cdot 10 + 7 \cdot 14 + 11 \cdot 31 + 15 \cdot 2 + 19 \cdot 5 + 23 \cdot 23}}{{85}} \approx 13,21\).
c) Độ dài mỗi nhóm là 4.
d) Thời gian sinh viên mượn sách đọc tại thư viện trong mẫu số liệu ghép nhóm trên nhiều nhất chính là mốt của mẫu số liệu.
Nhóm chứa mốt là \(\left[ {9;13} \right)\).
Ta có \({M_0} = 9 + \frac{{31 - 14}}{{\left( {31 - 14} \right) + \left( {31 - 2} \right)}} \cdot 4 \approx 10,48\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.