a. This expansion, however, came at a considerable environmental cost, particularly through increased emissions and habitat destruction.
Thứ tự sắp xếp đúng: B. b-c-d-a-e
b. By the early 21st century, industrialisation had fundamentally altered the economic landscape of many developing nations.
c. As manufacturing capacity expanded, employment opportunities multiplied, drawing millions from rural areas into rapidly growing urban centres.
d. These demographic shifts, in turn, intensified pressure on housing, transportation, and public infrastructure.
a. This expansion, however, came at a considerable environmental cost, particularly through increased emissions and habitat destruction.
e. The challenge facing policymakers today lies in reconciling economic growth with long-term environmental sustainability.
Dịch nghĩa:
b. Vào đầu thế kỷ 21, công nghiệp hóa đã làm thay đổi cơ bản bối cảnh kinh tế của nhiều quốc gia đang phát triển.
c. Khi năng lực sản xuất mở rộng, các cơ hội việc làm gia tăng theo cấp số nhân, thu hút hàng triệu người từ các khu vực nông thôn đổ về các trung tâm đô thị đang phát triển nhanh chóng.
d. Những sự dịch chuyển nhân khẩu học này, đổi lại, đã làm gia tăng áp lực lên nhà ở, giao thông và cơ sở hạ tầng công cộng.
a. Tuy nhiên, sự mở rộng này đi kèm với một cái giá đáng kể về môi trường, đặc biệt là thông qua việc gia tăng lượng khí thải và sự phá hủy môi trường sống.
e. Thách thức đối với các nhà hoạch định chính sách ngày nay nằm ở việc dung hòa giữa tăng trưởng kinh tế với sự bền vững môi trường trong dài hạn.
Chọn B.