a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ. b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15. c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 15.
Giải thích
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) \(\overline x = \frac{{2 + 3 + 4 + 4 + 5 + 6 + 6 + 7 + 8 + 15}}{{10}} = 6\).
b) Mốt của mẫu số liệu là 4 và 6.
c) Ta có \({Q_1} = 4;{Q_3} = 7\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3\).
Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = - 0,5;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 11,2\).
Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 15.
d) Ta có
\({s^2} = \frac{{{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {3 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {4 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {7 - 6} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {15 - 6} \right)}^2}}}{{10}} = 12\).
\(s = \sqrt {12} \approx 3,5\).