Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 04

a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ. b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15. c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 15.

16/22

Mẫu số liệu dưới đây thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần: \(2,3,4,4,5,6,6,7,8,15\). Khi đó

a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.

b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.

c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 15.

d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là 2,5 giờ.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) \(\overline x  = \frac{{2 + 3 + 4 + 4 + 5 + 6 + 6 + 7 + 8 + 15}}{{10}} = 6\).

b) Mốt của mẫu số liệu là 4 và 6.

c) Ta có \({Q_1} = 4;{Q_3} = 7\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} =  - 0,5;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 11,2\).

Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 15.

d) Ta có

\({s^2} = \frac{{{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {3 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {4 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {7 - 6} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {15 - 6} \right)}^2}}}{{10}} = 12\).

\(s = \sqrt {12}  \approx 3,5\).