a. Jack: Uh, once you get used to making plans, you can balance everything without stress. b. Jose: You handle schoolwork well even with all your clubs; what's your secret to being organized?
Thứ tự sắp xếp đúng: C. b – c – d – a – e
b. Jose: You handle schoolwork well even with all your clubs; what's your secret to being organized?
c. Jack: I plan my week every Sunday and write down my assignments.
d. Jose: That's smart! I often forget what to do because I have many tasks.
a. Jack: Uh, once you get used to making plans, you can balance everything without stress.
e. Jose: I should start doing that! It sounds like a great way to avoid stress.
Dịch nghĩa:
b. Jose: Cậu xử lý bài vở ở trường rất tốt mặc dù tham gia nhiều câu lạc bộ; bí quyết để sống có tổ chức của cậu là gì vậy?
c. Jack: Tớ lên kế hoạch cho cả tuần vào mỗi Chủ Nhật và ghi chú lại các bài tập của mình.
d. Jose: Thật thông minh! Tớ thường quên mất những việc phải làm vì tớ có quá nhiều nhiệm vụ.
a. Jack: Ừm, một khi cậu đã quen với việc lập kế hoạch, cậu có thể cân bằng mọi thứ mà không bị căng thẳng.
e. Jose: Tớ nên bắt đầu làm điều đó! Nghe có vẻ là một cách tuyệt vời để tránh bị căng thẳng.
Chọn C.