a) Hematocrit (thể tích đặc của tế bào máu – gọi là PVC) là tỉ lệ phần trăm của tổng thể tích tế bào máu trên thể tích máu. Đồ thị Hình 11.1 thể hiện giá trị hematocrit ở ba người trưởng thàn
a | (1) C. Không đáp ứng với ADH → giảm tái hấp thu nước thể tích máu giảm nhưng số lượng tế bào máu không đổi → PCV tăng. (2) B. Không đáp ứng với EPO— giảm sản sinh hồng cầu mới nhưng thể tích máu không đổi → PCV giảm. (3) A. Người khoẻ mạnh bình thường có giá trị PVC nằm trong khoảng từ 40 – 50. (4) B. Phụ nữ mang thai có thể tích máu tăng cũng như tăng giữ nước trong cơ thể nhưng số lượng tế bào máu không thay đổi → PCV giảm. | 1,0 |
b | b1) Khi áp lực tâm nhĩ phải tăng, cung lượng tim tăng dần đến tối đa 13L/phút và sau đó không đổi, hồi lưu tĩnh mạch giảm dần về mức 0 L/phút. - Áp lực tâm nhĩ phải tăng làm tăng chênh lệch áp lực máu giữa tâm nhĩ và tâm thất phải à tăng lượng máu đổ xuống tâm thất phải nên tăng thể tích máu trong tâm thất trái à co bóp tống máu mạnh hơn làm tăng cung lượng tim (cơ chế Frank-Starling). Khả năng điều hòa của tim theo cơ chế này là có giới hạn nên cung lượng tim chỉ tăng đến một mức nhất định rồi không tăng thêm nữa. - Áp lực tâm nhĩ phải tăng làm giảm chênh lệch áp lực máu giữa hệ tuần hoàn lớn và tâm nhĩ phải à giảm lượng máu từ tĩnh mạch chủ đổ về tim (giảm hồi lưu tĩnh mạch). b2) -Khi áp lực tâm nhĩ phải bằng với huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn thì chênh lệch áp lực không còn nên máu không tiếp tục chảy từ tĩnh mạch chủ vào tâm nhĩ phải (hồi lưu tĩnh mạch = 0 L/phút) à Người bình thường có huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn khoảng 7 mmHg. - Bình thường, hoạt động co bóp tim luôn đảm bảo cung lượng tim bằng hồi lưu tĩnh mạch theo cơ chế điều hòa Frank-Starling à Người này có cung lượng tim khoảng 5 L/phút hay 5000 mL/phút (điểm giao nhau giữa 2 đường biểu diễn cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch). - Tốc độ tiêu thụ oxy của cơ thể = Cung lượng tim x (Nồng độ oxy máu tĩnh mạch phổi – Nồng độ oxy máu động mạch phổi) = 5000 x (0,24 – 0,16) = 400 ml/phút. | 0,5
0,5 |

