Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 3

(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: 7 2 ; 23 3 ; 41 8 ; 29 6 . (b) Viết căn bậc hai số học của: 25 ; 5 ; 64 ; 81 .

10/14

(1,0 điểm)

(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: \[\frac{7}{2};\,\,\frac{{23}}{3};\,\,\,\frac{{41}}{8};\,\,\frac{{29}}{6}\].

(b) Viết căn bậc hai số học của: \(25;\,\,5;\,\,64;\,\,81\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Ta có \[\frac{7}{2} = 3,5;\,\,\frac{{23}}{3} = 7,666... = 7,(6);\,\,\,\frac{{41}}{8} = 5,125;\,\,\frac{{29}}{6} = 4,8333... = 4,8(3)\].

Vậy các số hữu tỉ \[\frac{7}{2};\,\,\frac{{23}}{3};\,\,\,\frac{{41}}{8};\,\,\frac{{29}}{6}\] được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là \[3,5;\,\,7,(6);\,\,\,5,125;\,\,4,8(3)\].

b) • Căn bậc hai số học của 25 là \(\sqrt {25} = 5\);

• Căn bậc hai số học của 5 là \(\sqrt 5 \);

• Căn bậc hai số học của 64 là \(\sqrt {64} = 8\);

• Căn bậc hai số học của 81 là \(\sqrt {81} = 9\).

Vậy căn bậc hai số học của: \(25;\,\,5;\,\,64;\,\,81\) lần lượt là \(5;\,\,\sqrt 5 ;\,\,8;\,\,9\).