(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: 6 /5 ; 78 /16 ; 22/ 3 ; 34 /9 . (b) Tính: √ 81 ; √ 6 ^2 ; √ ( − 5 ) ^2 .
Giải thích
a) Ta có \(\frac{6}{5} = 1,2;\,\,\frac{{78}}{{16}} = 4,875;\,\,\frac{{22}}{3} = 7,333... = 7,(3);\,\,\frac{{34}}{9} = 3,777... = 3,(7)\).
Vậy các số hữu tỉ \(\frac{6}{5};\,\,\frac{{78}}{{16}};\,\,\frac{{22}}{3};\,\,\frac{{34}}{9}\) được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là \(1,2;\,\,4,875;\,\,7,(3);\,\,3,(7)\).
b) Ta có \(\sqrt {81} = \sqrt {{9^2}} = 9;\,\,\sqrt {{6^2}} = 6;\,\,\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2}} = 5\).