(a) Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: 22 /5 ; 16 /3 ; 47 /2 ; 35/ 12 . (b) Tính: √ 12 ^2 ; √ 64 ; √ ( − 14 )^ 2 .
Giải thích
a) Ta có \[\frac{{22}}{5} = 4,4;\,\,\frac{{16}}{3} = 5,333... = 5,(3);\,\,\,\frac{{47}}{2} = 23,5;\,\,\frac{{35}}{{12}} = 2,9166.. = 2,91(6)\].
Vậy các số hữu tỉ \[\frac{{22}}{5};\,\,\frac{{16}}{3};\,\,\,\frac{{47}}{2};\,\,\frac{{35}}{{12}}\] được biểu diễn dưới dạng số thập phân lần lượt là
\[4,4;\,\,5,(3);\,\,\,23,5;\,\,2,91(6)\].
b) Ta có: \(\sqrt {{{12}^2}} = 12;\,\,\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8;\,\,\sqrt {{{\left( { - 14} \right)}^2}} = \sqrt {{{14}^2}} = 14\).