a) Giải phương trình x^2 − 11x + 30 = 0 .
a) Cách giải:
Xét phương trình \({x^2} - 11x + 30 = 0\) có \(a = 1,b = - 11,c = 30\).
Ta có \(\Delta = {b^2} - 4ac = {( - 11)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 30 = 1 > 0\)
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{11 + \sqrt 1 }}{{2 \cdot 1}} = 6;{\rm{ }}{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{11 - \sqrt 1 }}{{2 \cdot 1}} = 5.\)
Vậy phương trình \({x^2} - 11x + 30 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1} = 6\) và \({x_2} = 5\).
b)Ta có bảng giá trị sau:
\(x\) | \[ - 4\] | \[ - 2\] | \[0\] | \[2\] | \[4\] |
\(y = \frac{1}{4}{x^2}\) | \[4\] | \[1\] | \[0\] | \[1\] | \[4\] |
Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm có tọa độ: \(( - 4;4),( - 2;1);(0;0),(2;1),(4;4)\)
Hệ số \(a = \frac{1}{4} > 0\) nên parabol có bề cong hướng lên trên.Đồ thị hàm số nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.
Ta vē được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) như sau:
