Bài tập Toán lớp 3 Tuần 20. Làm quen với chữ số La Mã. Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Luyện tập chung có đáp án

a) Đọc các số sau:

4/12

a) Đọc các số sau:

5084: .............................................................................................................................

9606: .............................................................................................................................

1251: .............................................................................................................................

7065: .............................................................................................................................

4004: .............................................................................................................................

b) Viết các số sau:

Đọc số

Viết số

Một nghìn không trăm năm mươi tư

 

Hai nghìn bảy trăm mười ba

 

Chín nghìn tám trăm linh hai

 

Ba nghìn bốn trăm hai mươi hai

 

c) Viết các số 3 257, 8 166, 6 007, 8 030 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

Mẫu: 1 811 = 1 000 + 800 + 10 + 1

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

d) Trong các số ở câu a, số nào bé nhất, số nào lớn nhất?

.......................................................................................................................................

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đọc các số sau:

5 084: Năm nghìn không trăm tám mươi tư.

9 606: Chín nghìn sáu trăm linh sáu.

1 251: Một nghìn hai trăm năm mươi mốt.

7 065: Bảy nghìn không trăm sáu mươi lăm.

4 004: Bốn nghìn không trăm linh bốn.

b) Viết các số sau:

Đọc số

Viết số

Một nghìn không trăm năm mươi tư

1 054

Hai nghìn bảy trăm mười ba

2 713

Chín nghìn tám trăm linh hai

9 802

Ba nghìn bốn trăm hai mươi hai

3 422

c) Viết các số 3 257, 8 166, 6 007, 8 030 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

Mẫu: 1 811 = 1 000 + 800 + 10 + 1

3 257 = 3 000 + 200 + 50 + 7

8 166 = 8 000 + 100 + 60 + 6

6 007 = 6 000 + 7

8 030 = 8 000 + 30

d) Trong các số ở câu a, số 1 251 bé nhất, số 9 606 lớn nhất

Giải thích

d)

So sánh các số 5 084; 9 606; 1 251; 7 065; 4 004 đều là số có năm chữ số nên so sánh các số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng nghìn: 1 < 4 < 5 < 7 < 9

Vậy 1 251 < 4 004 < 5 084 < 7 065 < 9 606

Số lớn nhất là: 9 606

Số nhỏ nhất là: 1 251