Bài tập ôn tập Toán 11 Cánh diều Chương 5 có đáp án

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu là n = 62.b) Số cây gỗ có đường kính nhỏ hơn 50 cm là 26 cây.

31/55

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Người ta đo đường kính của các cây gỗ được trồng sau 15 năm (đơn vị: cm), họ thu được bảng số liệu sau

Đường kính (cm)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

Số cây

4

13

26

14

5

a

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 62\).

ĐúngSai
b

Số cây gỗ có đường kính nhỏ hơn 50 cm là 26 cây.

ĐúngSai
c

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên thuộc nhóm \(\left[ {40;50} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường kính trung bình của cây gỗ xấp xỉ 45,5 cm

ĐúngSai
Giải thích

a) Cỡ mẫu \(n = 4 + 13 + 26 + 14 + 5 = 62\).

b) Số cây gỗ có đường kính nhỏ hơn 50 cm là \(4 + 13 + 26 = 43\) cây.

c) Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{62}}\) là đường kính của 62 cây gỗ được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ ba là \({x_{47}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

d) Bảng có giá trị đại diện

Đường kính (cm)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

Giá trị đại diện

25

35

45

55

65

Số cây

4

13

26

14

5

Ta có \(\overline x  = \frac{{25 \cdot 4 + 35 \cdot 13 + 45 \cdot 26 + 55 \cdot 14 + 65 \cdot 5}}{{62}} \approx 45,5\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.