Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

a) Cho hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.

12/15

(1,75 điểm)

a) Cho hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.

a) Cho hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó. (ảnh 1)

b) Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước hai cạnh đáy lần lượt là 65 cm và 45 cm, chiều cao 35 cm. Người ta đổ nước vào bể cá với mực nước cao 30 cm. Tính thể tích phần không chứa nước của bể cá.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đổi: \[4{\rm{ m = 40 dm}}\]; \[250{\rm{ cm }} = {\rm{ }}25{\rm{ dm}}\].

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó là: \({S_{xq}} = \left( {10 + 25 + 30} \right).40 = 2\,\,600\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Thể tích của hình lăng trụ đó là: \(\left( {\frac{1}{2}.30.15} \right).40 = 9\,\,000\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

b) Thể tích của bể cá là: \[65.45.35 = 102\,\,375{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Thể tích của phần nước được đổ vào bể cá là: \(65.45.30 = 87\,\,750\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích phần không chứa nước của bể cá là: \[102\,\,375 - 87\,\,750 = 14\,\,625\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].