93 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 12 có đáp án

a) Cho các oxide sau: Fe2O3; SiO2; K2O; SO2; NO2; BaO; CO2

79/93

a) Cho các oxide sau: Fe2O3; SiO2; K2O; SO2; NO2; BaO; CO2; CuO; CaO. Oxide nào trong các oxide trên là oxide base, oxide acid?

b) Khi tiến hành các thí nghiệm với oxide của các kim loại beryllium, lead (chì), chromium (hoá trị III), ta thấy chúng đều vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH. Theo em các oxide này được gọi là oxide gì.

c) Oxide (B) có khối lượng phân tử bằng 80 amu và chứa 60% oxygen theo khối lượng. Hãy xác định công thức hoá học của (B) và cho biết (B) thuộc loại oxide nào (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) 

− Oxide base: Fe2O3; K2O; BaO; CuO; CaO.

− Oxide acid: SiO2; SO2; NO2; CO2.

b)Các oxide này là oxide lưỡng tính do vừa tan được trong dung dịch HCl (acid), vừa tan được trong dung dịch NaOH (kiềm).

c)

− Khối lượng oxygen có trong (B) là: 80.60100 = 48 (amu).

− Số nguyên tử oxygen trong (B) là: 48 : 16 = 3 (nguyên tử).

− Khối lượng nguyên tử còn lại trong (B) là: 80 – 48 = 32 (amu).

Vậy (B) là SO3, đây là oxide acid.