Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)

A. boring B. bored C. boringly D. boredom

1/40

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

“Who will I sit next to? Will they be interesting or will they be really (1) ______?”

boring

bored

boringly

boredom

Giải thích

Kiến thức về từ loại

A. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): tẻ nhạt, nhàm chán, không thú vị

B. bored /bɔːd/ (adj): cảm thấy buồn chán

C. boringly /ˈbɔːrɪŋli/ (adv): một cách tẻ nhạt, không thú vị

D. boredom /ˈbɔːdəm/ (n): sự buồn chán

Ta có quy tắc: be + adv + adj  vị trí chỗ trống cần một tính từ loại C, D.

* Phân biệt tính từ tận cùng đuôi -ing và đuôi -ed:

- adj-ing: chỉ bản chất của chủ thể

- adj-ed: chỉ tâm trạng, cảm xúc của chủ thể

Dịch: “Mình sẽ ngồi cạnh ai đây? Họ sẽ thú vị hay siêu nhàm chán?”

Chọn A.