a) 35,5 . 35,5 + 71. 64,5 + 64,5 . 64,5; b) 8,5 . 8,5 – 2. 8,5 . 3,5 + 3,5 . 3,5.
Đối với bài toán có chứa phép cộng (trừ) và phép nhân, ta thường sử dụng tính chất phân phối để tính giá trị biểu thức một cách hợp lí.
a) 35,5 . 35,5 + 71. 64,5 + 64,5 . 64,5
= 35,5 . 35,5 + 2. 35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5
= 35,5. 35,5 + (35,5 + 35,5). 64,5 + 64,5 . 64,5
= 35,5. 35,5 + 35,5. 64,5 + 35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5 (Tính chất phân phối)
= (35,5. 35,5 + 35,5. 64,5) + (35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5) (Tính chất kết hợp)
= 35,5. (35,5 + 64,5) + 64,5. (35,5 + 64,5) (Tính chất phân phối)
= 35,5 . 100 + 64,5 . 100
= 100. (35,5 +64,5) (Tính chất phân phối)
= 100 . 100
= 10 000.
b) 8,5 . 8,5 – 2. 8,5 . 3,5 + 3,5 . 3,5
= 8,5 . 8,5 – (8,5 + 8,5) . 3,5 + 3,5 . 3,5
= 8,5 . 8,5 – (8,5 . 3,5 + 8,5 . 3,5) + 3,5 . 3,5 (Tính chất phân phối)
= 8,5. 8,5 – 8,5. 3,5 – 8,5. 3,5 + 3,5. 3,5
= (8,5. 8,5 – 8,5. 3,5) – (8,5. 3,5 – 3,5. 3,5)
= 8,5. (8,5 – 3,5) – 3,5. (8,5 – 3,5)
= 8,5 . 5 – 3,5 . 5 (Tính chất phân phối)
= 5. (8,5 – 3,5) (Tính chất phân phối)
= 5 . 5 = 25.