Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 1

a. (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau: A + B → C + D b. (0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + HCl FeCl3 +

17/20

a. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau:

A + B → C + D

b. Cho sơ đồ phản ứng sau:

Fe2O3 + HCla. (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau: A + B → C + D b. (0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + HCl  FeCl3 + H2O Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%). (ảnh 1) FeCl3 + H2O

Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%).

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Phản ứng tổng quát: A + B → C + D

⇒ mA + mB = mC + mD.

b.a. (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau: A + B → C + D b. (0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + HCl  FeCl3 + H2O Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%). (ảnh 2)

Phương trình hoá học:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

0,025 → 0,15mol

Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:

a. (1 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức bảo toàn khối lượng cho phản ứng tổng quát sau: A + B → C + D b. (0,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe2O3 + HCl  FeCl3 + H2O Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết với 4 g Fe2O3 (coi hiệu suất phản ứng là 100%). (ảnh 3)