Bộ 4 đề thi cuối kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức (song song) có đáp án - Đề 2

a. (0,5 điểm) Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức. b. (0,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau: (1) Ba(OH)2 + HCl → (2) CaO + H2O →

17/19

a. Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức.

b. Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

(1) Ba(OH)2 + HCl → 

(2) CaO + H2O → 

c. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

P + O2 a. (0,5 điểm) Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức. b. (0,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau: (1) Ba(OH)2 + HCl →  (2) CaO + H2O →  c. (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: P + O2 P2O5 Hãy tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.  (ảnh 1) P2O5

Hãy tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Nồng độ phần trăm được xác định bằng biểu thức:

a. (0,5 điểm) Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức. b. (0,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau: (1) Ba(OH)2 + HCl →  (2) CaO + H2O →  c. (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: P + O2 P2O5 Hãy tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.  (ảnh 2)

Trong đó:

C% là nồng độ phần trăm của dung dịch, đơn vị %;

mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam.

mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam.

b. 

(1) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.

(2) CaO + H2O → Ca(OH)2.

c. 

Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5

Số mol phosphorus đã bị đốt cháy:a. (0,5 điểm) Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức. b. (0,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau: (1) Ba(OH)2 + HCl →  (2) CaO + H2O →  c. (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: P + O2 P2O5 Hãy tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.  (ảnh 3)

Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:

a. (0,5 điểm) Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức. b. (0,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hoá học sau: (1) Ba(OH)2 + HCl →  (2) CaO + H2O →  c. (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: P + O2 P2O5 Hãy tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.  (ảnh 4)