(9) ______. In some countries, eco-friendly policies have even been written into national development plans.
Câu trước đó liệt kê những hành động của chính phủ: “...supporting public transport systems, encouraging recycling, and promoting renewable energy.” (...hỗ trợ hệ thống giao thông công cộng, khuyến khích tái chế và thúc đẩy năng lượng tái tạo). Ở đoạn trước đó nữa, tác giả đã nhắc đến nỗ lực của cá nhân và tổ chức. Khoảng trống (9) cần một câu tổng kết/chuyển ý gom tất cả những hành động này lại trước khi nói về các “chính sách” (policies) ở câu sau.
Dịch nghĩa:
A. Những nỗ lực kết hợp này đang giúp chuyển dịch các cộng đồng hướng tới một tương lai xanh hơn. (Cụm “These combined efforts” - Những nỗ lực kết hợp này - tóm gọn xuất sắc sự chung tay của cả cá nhân, tổ chức và chính phủ. Đây là một câu bản lề hợp lý).
B. Cần có thêm nghiên cứu để hiểu đầy đủ... (Lạc đề).
C. Một số cá nhân vẫn còn do dự trong việc đưa ra các lựa chọn thân thiện với môi trường do hạn chế về tài chính. (Đi ngược lại mạch tích cực của đoạn văn).
D. Những sáng kiến này đã dẫn đến sự gia tăng trong việc sử dụng xe điện... (Quá chi tiết và không bao quát được toàn bộ đoạn văn bằng đáp án A).
Đáp án A đóng vai trò là câu chốt ý mạch lạc, thâu tóm được tinh thần hợp tác toàn diện được miêu tả trong cả đoạn.
Chọn A.
→ Governments also play a key role by supporting public transport systems, encouraging recycling, and promoting renewable energy. These combined efforts are helping to shift communities toward a greener future.
Dịch nghĩa: Các chính phủ cũng đóng vai trò then chốt bằng cách hỗ trợ hệ thống giao thông công cộng, khuyến khích tái chế và thúc đẩy năng lượng tái tạo. Những nỗ lực kết hợp này đang giúp chuyển dịch các cộng đồng hướng tới một tương lai xanh hơn.