Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

(4,0 điểm) Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ sau: QUÊ HƯƠNG Nguyễn Đình Huân Qu

7/7

(4,0 điểm) Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ sau:

QUÊ HƯƠNG

Nguyễn Đình Huân

Quê hương là một tiếng ve

Lời ru của mẹ trưa hè à ơi

Dòng sông con nước đầy vơi

Quê hương là một góc trời tuổi thơ

Quê hương ngày ấy như mơ

Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu

Quê hương là tiếng sáo diều

Là cánh cò trắng chiều chiều chân đê

Quê hương là phiên chợ quê

Chờ trưa mong mẹ mang về bánh đa

Quê hương là một tiếng gà

Bình minh gáy sáng ngân nga xóm làng

Quê hương là cánh đồng vàng

Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều

Quê hương là dáng mẹ yêu

Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về

Quê hương nhắc tới nhớ ghê

Ai đi xa cũng mong về chốn xưa

Quê hương là những cơn mưa

Quê hương là những hàng dừa ven kinh

Quê hương mang nặng nghĩa tình

Quê hương tôi đó đẹp xinh tuyệt vời

Quê hương ta đó là nơi

Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.

(Trích thphamngulao.hcm.edu.vn,14/12/2020)

Chú thích:

Nguyễn Đình Huân, sinh ngày 28/3/1993 tại quê nhà Cộng Hoà - Nam Sách, tỉnh Hải Dương, tuổi thơ gắn liền với cánh đồng, ruộng lúa, và con sông ... Nhà thơ sở hữu một số lượng thơ đồ sộ, góp phần không nhỏ cho nền thơ ca Việt Nam. Phong cách thơ của Nguyễn Đình Huân đặc sắc mang những ý nghĩa sâu sắc về cuộc đời.

Tác phẩm về quê hương đất nước của nhà thơ thường chất chứa rất nhiều những cảm xúc, chiếm được tình cảm của bạn đọc. Trong số đó, bài thơ "Quê hương" được độc giả đón nhận bởi sự dung dị, ngôn từ mộc mạc, bộc lộ tình yêu quê hương đất nước chân thành, tha thiết.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

-Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích nội dung, nghệ thuật bài Quê hương.

c Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

* Đánh giá về chủ đề

- Bài thơ miêu tả về vẻ đẹp của quê hương, trân trọng những kí ức tuổi thơ gắn liền với quê hương – nơi chôn rau cắt rốn. Tình yêu quê hương của tác giả.

+ Hình ảnh quê hương hiện lên cụ thể, gần gũi: tiếng ve, lời ru của mẹ,…

+ Quê hương gắn liền với không gian rộng lớn: cánh đồng vàng

+ Tình cảm sắt son, nỗi nhớ tha thiết với quê hương

- Đánh giá: Giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, những kỉ niệm gắn bó thời thơ ấu với quê hương. Từ đó khơi gợi tình yêu, niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của mỗi người với quê hương.

* Đặc sắc nghệ thuật

- Từ ngữ, hình ảnh: giản dị, gần gũi mang đặc trưng của vùng quê

- Biện pháp tu từ:

+ Liệt kê: các hình ảnh gắn liền với quê hương

+ Điệp cấu trúc “quê hương là…”

+ Ẩn dụ: cánh đồng vàng

- Vần, nhịp: Vần: vần chân: ơi – vơi, thơ – mơ; vần lưng: ve – hè; vơi – trời; nhịp thơ chủ yếu ngắt nhịp chẵn (2/2/2; 4/4)  âm điệu êm đềm, lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, thể hiện được cảm xúc của chủ thể trữ tình.

- Thể thơ lục bát truyền thống giàu nhịp điệu, ngôn từ thuần việt

* Đánh giá: thể thơ lục bát truyền thống giàu hình ảnh, cảm xúc với cách miêu tả chân thực, sống động hiện lên vẻ đẹp của quê hương, tình cảm và sự trân trọng của tác giả đối với kí ức tuổi thơ gắn liền với quê hương.

* Bài học nhận thức: tự hào về vẻ đẹp của quê hương; từ đó, bồi dưỡng tình yêu cảnh vật, kỉ niệm gắn liền với quê hương và ý thức trách nhiệm của mỗi người.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

-Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.