Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) mã đề 102 có đáp án

(31) ______, others are still struggling with high rates of incidents such as robbery, assault, and homicide.

31/40

(31) ______, others are still struggling with high rates of incidents such as robbery, assault, and homicide.

Some cities that have witnessed a decrease in violent crime

The fact that crime rates have fallen in some rich cities

While some cities have seen a decline in violent crime

Crime rates have dropped significantly in some cities

Giải thích

Dịch nghĩa:

A. Một số thành phố đã chứng kiến sự giảm xuống của tội phạm bạo lực

B. Thực tế là tỷ lệ tội phạm đã giảm ở một số thành phố giàu có

C. Trong khi một số thành phố đã chứng kiến sự giảm số lượng tội phạm bạo lực

D. Tỷ lệ tội phạm đã giảm đáng kể ở một số thành phố

(31) _____, others are still struggling with high rates of incidents such as robbery, assault, and homicide.

((31) _____, thì những nơi khác vẫn đang phải vật lộn với tỷ lệ cao của các vụ việc như cướp bóc, hành hung và giết người.)

→ Ta thấy sau chỗ trống xuất hiện “others are still struggling…”, vì vậy nội dung của mệnh đề trước phải tạo cặp tương phản, để so sánh hai tình huống trái ngược. Chỗ trống cũng cần một mệnh đề phụ bắt đầu bằng liên từ chỉ sự tương phản (While/Although).

→ Đáp án C phù hợp vì sử dụng “While some cities have seen…” để tạo sự tương phản với “others are still struggling…” phía sau.

→ Crime rates in the United States have been a subject of concern for many years. While some cities have seen a decline in violent crime, others are still struggling with high rates of incidents such as robbery, assault, and homicide. (Tỷ lệ tội phạm ở Hoa Kỳ đã là một vấn đề đáng lo ngại trong nhiều năm. Trong khi một số thành phố đã chứng kiến sự giảm số lượng tội phạm bạo lực, thì những nơi khác vẫn đang phải vật lộn với tỷ lệ cao của các vụ việc như cướp bóc, hành hung và giết người.)

Chọn C.