3.1. Một nhân viên khi đi chào hàng ở \(200\) cửa hàng và đại lý thì có \(165\) nơi không bán được hàng. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “nhân viên bán được hàng”. 3.2. Chứng tỏ rằng ph
Giải thích
3.1. Số lần nhân viên đi chào hàng là \(n = 200.\)
Số lần nhân viên bán được hàng là \(k = 200 - 165 = 35\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “nhân viên bán được hàng” là: \(\frac{k}{n} = \frac{{35}}{{200}} = \frac{7}{{40}}.\)
3.2. Gọi \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = d.\)
Ta có: \(\left( {2n + 5} \right) \vdots d\) và \(\left( {2n + 3} \right) \vdots d\).
Do đó, \(\left( {2n + 5} \right) - \left( {2n + 3} \right) \vdots d\) hay \(2 \vdots d\).
Hay \(d\) là ước của \(2\).
Suy ra \(d \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\).
Nhận thấy \(2n + 3\) và \(2n + 5\) là số lẻ nên không chia hết cho \(2\).
Do đó, \(d = - 1\) hoặc \(d = 1\).
Vậy \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = 1\) nên \(\frac{{2n + 5}}{{2n + 3}}\) là phân số tối giản (đpcm).