Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 6)

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2

12/24

(3 điểm)

Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

b) Cho 1/2 lượng hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom thu được m gam kết tủa trắng của 2,4,6- tribromphenol. Tính m.

c) Khi cho 28 gam hỗn hợp X trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được anđehit Y tương ứng. Cho 50 gam dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3(đủ) thu được a gam Ag kết tủa. Tính nồng độ phần trăm của Y trong dung dịch đã dùng và tính giá trị a.

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học:

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

x0,5x (mol)

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

y 0,5y (mol)

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 1)= 0,1 (mol).

Gọi số mol C6H5OH và C2H5OH lần lượt là x, y (mol).

Ta có hệ phương trình:

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 2).

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 3);

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 4)= 100% - 67,14% = 32,86%.

b) Phương trình hóa học:

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 5)

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 6)(mol)

→ m= 0,05331 = 16,55 (gam).

c) 28 gam hỗn hợp X có: 0,2 mol C6H5OH và 0,2 mol C2H5OH.

Sơ đồ phản ứng: C2H5OH (3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 7)CH3CHO (3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 8)2Ag↓.

→ Anđehit Y là CH3CHO.

Ta có: nAg= 2(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 9)= 20,2 = 0,4 (mol)

→ a = mAg= 0,4108 = 43,2 (gam).

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 10)= 0,2 (mol).

→ C%(Y)= (3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 11).