(22) ____________ in spite of strong individual motivation to succeed and government initiatives designed to reduce poverty.
Phía sau khoảng trống là cụm giới từ chỉ sự nhượng bộ: “in spite of strong individual motivation...” (bất chấp động lực cá nhân mạnh mẽ...). Theo nguyên tắc, trước “in spite of” ta cần một Mệnh đề độc lập (Independent clause) mang ý nghĩa tương phản lại với sự nỗ lực ở vế sau.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. Sau khi các cá nhân bị mắc kẹt trong vòng luẩn quẩn của sự gian khổ (Mệnh đề phụ thuộc bắt đầu bằng “After” → Câu bị thiếu mệnh đề chính).
B. Bởi vì bị mắc kẹt trong một vòng lặp khó khăn tự củng cố (Cụm giới từ bắt đầu bằng “Because of” → Câu thiếu mệnh đề chính).
C. Những mô hình thiếu thốn lặp đi lặp lại thật là có lợi (Sai logic hoàn toàn do từ “advantageous” - có lợi).
D. Mọi người có thể cảm thấy bị mắc kẹt trong những vòng xoáy của sự bất lợi (Mệnh đề độc lập, đầy đủ S + V, ý nghĩa tiêu cực đối lập hoàn hảo với “động lực vươn lên” ở vế nhượng bộ).
Đáp án D cung cấp một mệnh đề chính chuẩn xác về ngữ pháp và sắc bén về mặt ý nghĩa để kết thúc chuỗi lập luận.
Chọn D.
→ People may feel trapped in cycles of disadvantage in spite of strong individual motivation to succeed and government initiatives designed to reduce poverty.
Dịch nghĩa: Mọi người có thể cảm thấy bị mắc kẹt trong những vòng xoáy của sự bất lợi bất chấp động lực cá nhân mạnh mẽ để thành công và các sáng kiến của chính phủ được thiết kế nhằm giảm bớt nghèo đói.
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Social segregation in cities is a growing concern that shapes the way people live and interact. It occurs when groups are separated based on income, ethnicity, or social status, creating distinct divisions within urban spaces. One striking housing example, where apartments built in central districts are reserved for wealthy families while affordable units are ignored, shows how the physical divide reinforces social barriers. This segregation can be observed in many aspects of daily life. Schools, for instance, often reflect neighborhood divisions, offering different levels of opportunity depending on the area. Public services are distributed unevenly, leaving some districts underdeveloped while others thrive. People experience these inequalities in many ways, whether through struggling to access healthcare, which is often underfunded in lower-income areas and difficult to reach for families who lack transport, or being pushed to the margins of public spaces because city authorities prioritize commercial development over inclusive planning. The effects of segregation go beyond physical separation. They foster prejudice and misunderstanding, making it harder for groups to build trust and unity. People may feel trapped in cycles of disadvantage in spite of strong individual motivation to succeed and government initiatives designed to reduce poverty. Over time, this division weakens social cohesion and creates tension that can harm the overall stability of urban life. | Sự phân biệt xã hội ở các thành phố là một mối lo ngại ngày càng tăng, định hình nên cách mà con người sinh sống và tương tác. Nó xảy ra khi các nhóm người bị chia tách dựa trên thu nhập, sắc tộc hoặc địa vị xã hội, tạo ra những ranh giới phân chia rõ rệt trong các không gian đô thị. Một ví dụ nổi bật về nhà ở, nơi các căn hộ được xây dựng ở các quận trung tâm được dành riêng cho các gia đình giàu có trong khi các căn hộ giá rẻ bị phớt lờ, cho thấy sự chia rẽ về mặt vật lý đã củng cố các rào cản xã hội như thế nào. Sự phân biệt này có thể được quan sát thấy trong nhiều khía cạnh của đời sống hàng ngày. Ví dụ, các trường học thường phản ánh sự chia rẽ của khu dân cư, cung cấp các mức độ cơ hội khác nhau tùy thuộc vào từng khu vực. Các dịch vụ công được phân bổ không đồng đều, khiến một số quận kém phát triển trong khi những quận khác lại thịnh vượng. Người dân trải nghiệm những bất bình đẳng này theo nhiều cách, cho dù là thông qua việc chật vật để tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế, thứ mà thường bị thiếu vốn ở các khu vực thu nhập thấp và khó tiếp cận đối với các gia đình thiếu phương tiện đi lại, hoặc bị đẩy ra rìa của các không gian công cộng vì chính quyền thành phố ưu tiên phát triển thương mại hơn là quy hoạch mang tính bao trùm. Những tác động của sự phân biệt vượt ra ngoài ranh giới chia cắt về mặt vật lý. Chúng nuôi dưỡng định kiến và sự hiểu lầm, khiến các nhóm khó xây dựng được niềm tin và sự đoàn kết hơn. Mọi người có thể cảm thấy bị mắc kẹt trong những vòng xoáy của sự bất lợi bất chấp động lực cá nhân mạnh mẽ để thành công và các sáng kiến của chính phủ được thiết kế nhằm giảm bớt nghèo đói. Theo thời gian, sự chia rẽ này làm suy yếu sự gắn kết xã hội và tạo ra căng thẳng có thể gây tổn hại đến sự ổn định chung của đời sống đô thị. |