2.1. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được
2.1. |
|
a.-pHcủa môitrường chứathylakoidtăng lênsovớitrướckhibịchiếusáng. | |
-Giảithích: Khichiếusáng,xảyraphasángcủaquátrìnhquanghợp àChuỗitruyềnđiệntửởmàngthylakoid sẽ hoạt động,bơmionH+từmôitrườngbênngoàivàoxoangthylakoidànồngđộH+ởmôitrườngchứathylakoid giảmnênpH củamôi trường tănglênsovớitrướckhichiếu sáng. | |
b.-Quátrìnhtruyềnđiệntửgiữahệquanghóa IvàII. | |
-Giảithích: Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoidà nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đira ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP) àKếtquảpHở môitrườngchứathylakoidgiảm. | |
2.2 | - GiaiđoạnBlàgiaiđoạndiễnrasựkiệnlắprápcácnucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dầntừ 3 đến6. →Là pha Scủa chu kìtếbào.Trongpha S,DNAđượcnhânđôivàsongsongvớiđólà quátrình lắpráp cácnucleosome. |
| - Giaiđoạn A là giaiđoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. DogiaiđoạnAcó hàmlượngDNAtươngđốibằngphânnửaso vớigiaiđoạnC. |
→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kìtế bào. Trong pha G1, tế bàotăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.

