Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

(2,0 điểm) Giải phương trình và bất phương trình sau: a) 2 x ( 3 x − 1 ) + 6 x − 2 = 0 ;b) 3 x + 1 − 2 x − 2 = 4 x − 2 ( x + 1 ) ( x − 2 ) ; c) 4 x + 1 < 2 x − 9 ;d) 2 3 ( 2 x

14/17

(2,0 điểm) Giải phương trình và bất phương trình sau:

a) \[2x\left( {3x - 1} \right) + 6x - 2 = 0\];

b) \(\frac{3}{{x + 1}} - \frac{2}{{x - 2}} = \frac{{4x - 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\);

c) \[4x + 1 < 2x - 9\];

d) \(\frac{2}{3}\left( {2x + 3} \right) < 7 - 4x\).

 

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

a) \[2x(3x - 1) + 6x - 2 = 0\]

\[2x\left( {3x - 1} \right) + 2\left( {3x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {3x - 1} \right)\left( {2x + 2} \right) = 0\]

\[2\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]

\(3x - 1 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)

\(x = \frac{1}{3}\) hoặc \(x = - 1\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{1}{3}\) và \(x = - 1\).

b) \(\frac{3}{{x + 1}} - \frac{2}{{x - 2}} = \frac{{4x - 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Điều kiện xác định \(x + 1 \ne 0\) và \(x - 2 \ne 0\) hay \(x \ne - 1\) và \(x \ne 2\).

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được

\(\frac{{3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{4x - 2}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

Suy ra \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {x + 1} \right) = 4x - 2\)

\(3x - 6 - 2x - 2 = 4x - 2\)

\[x - 8 = 4x - 2\]

\[3x = - 6\]

\[x = - 2\].

Giá trị \[x = - 2\] thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy nghiệm của phương trình là \[x = - 2\].

c) Ta có: \[4x + 1 < 2x - 9\]

\[4x - 2x < - 9 - 1\]

\[2x < \; - 10\]

\[x < - 5\].

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - 5.\)

d) Ta có: \(\frac{2}{3}\left( {2x + 3} \right) < 7 - 4x\)

\(\frac{4}{3}x + 2 < 7 - 4x\)

\(\frac{4}{3}x + 4x < 5\)

\(\frac{{16}}{3}x < 5\)

\(x < \frac{{15}}{{16}}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < \frac{{15}}{{16}}\).