15. Complete the sentences with the appropriate present tense of the verbs in brackets. 1. Each of the 50 states an official state flower so far. (adopt) 2. Since 1965, the maples tree
1. has adopted
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành "has adopted" vì hành động (chấp nhận một loài hoa chính thức) đã hoàn thành và kéo dài đến hiện tại, với "so far" nhấn mạnh quá trình đó vẫn tiếp tục cho đến nay.
Dịch: Mỗi bang trong số 50 bang đã chọn một loài hoa chính thức cho đến nay.
2. have become
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành "has become" để chỉ một sự thay đổi diễn ra từ 1965 đến nay. "Since" chỉ mốc thời gian bắt đầu của hành động.
Dịch: Kể từ năm 1965, cây phong với những chiếc lá đã trở thành biểu tượng nổi tiếng nhất của Canada.
3. is occurring
Thì hiện tại tiếp diễn "is occurring" được dùng để mô tả hành động đang diễn ra ngay lúc này, trong trường hợp này là lễ hội hoa anh đào.
Dịch: Hiện tại, lễ hội hoa anh đào quốc gia đang diễn ra ở Washington, D.C. để chào đón mùa xuân.
4. has been
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn "has been recognized" để chỉ một trạng thái bắt đầu từ quá khứ (1987) và kéo dài đến nay.
Dịch: Ngôn ngữ Maori đã được công nhận là một ngôn ngữ chính thức của New Zealand kể từ Luật Ngôn ngữ Maori năm 1987.
5. is
Thì hiện tại đơn "is" dùng để mô tả sự thật hiển nhiên và vĩnh viễn về cấu trúc của Canada.
Dịch: Canada được cấu thành từ 10 tỉnh và 3 lãnh thổ.
6. has
Thì hiện tại đơn "has" được dùng để chỉ sự sở hữu (Australia có nhiều loại hình cảnh quan khác nhau).
Dịch: Australia có nhiều loại hình cảnh quan khác nhau, bao gồm các khu đô thị, dãy núi, sa mạc và rừng mưa.
7. takes
Thì hiện tại đơn "takes" dùng để chỉ một sự kiện xảy ra đều đặn mỗi năm.
Dịch: Hằng năm, lễ hội Eisteddfod quốc gia của Wales diễn ra trong tám ngày vào đầu tháng Tám.
8. has welcomed
Thì hiện tại hoàn thành "has welcomed" để nói về một hành động đã xảy ra từ 1900 cho đến nay.
Dịch: Tượng Nữ thần Tự do đã chào đón hơn 12 triệu người nhập cư vào Hoa Kỳ qua Cảng New York kể từ năm 1900.