Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 2 có đáp án

(14) ______, these systems must be evaluated for safety, governance, and real-world reliability before they are widely deployed.

14/40

(14) ______, these systems must be evaluated for safety, governance, and real-world reliability before they are widely deployed.

Being genuinely useful in clinical settings

To be genuinely useful in clinical settings

Because they are genuinely useful in clinical settings

Due to the genuine usefulness in clinical settings

Giải thích

Khoảng trống (14) đứng đầu câu, trước dấu phẩy. Mệnh đề chính phía sau là: “...these systems must be evaluated for safety, governance, and real-world reliability before they are widely deployed.” (...các hệ thống này phải được đánh giá về độ an toàn, quản trị và độ tin cậy trong thế giới thực trước khi được triển khai rộng rãi). Vị trí này cần một cụm từ chỉ mục đích của việc đánh giá.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. Being genuinely useful... (V-ing đứng đầu câu có thể hiểu là mệnh đề nguyên nhân “Because they are...” → Sai logic: Chúng chưa thực sự hữu ích ngay, mà PHẢI được đánh giá ĐỂ trở nên hữu ích).

B. Để thực sự hữu ích trong môi trường lâm sàng, (Cấu trúc động từ nguyên mẫu có “to” (To-Infinitive) chỉ mục đích. Khớp với mệnh đề chính “phải được đánh giá”).

C. Because they are genuinely useful... (Sai logic nhân quả tương tự A).

D. Due to the genuine usefulness... (Sai logic nguyên nhân).

Chỉ có đáp án B (chỉ mục đích) tạo ra mối quan hệ logic chính xác: “Để đạt được X, hệ thống phải làm Y”.

Chọn B.

To be genuinely useful in clinical settings, these systems must be evaluated for safety, governance, and real-world reliability before they are widely deployed.

Dịch nghĩa: Để thực sự hữu ích trong môi trường lâm sàng, các hệ thống này phải được đánh giá về độ an toàn, quản trị và độ tin cậy trong thế giới thực trước khi chúng được triển khai rộng rãi.