10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 3

1, Xác định tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp? 2, Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205cm2. Áp lực lốp xe lê

45/91

Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27°C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40°C.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

1, Xác định tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp?

2, Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường gần nhất với giá trị nào sau đây?

3, Sau khi ôtô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75°C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích lốp ở 40°C. Áp suất mới của khí trong lốp là

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

1, Thể tích khí khi ở ngoài lốp là: \({V_1}\)

Thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp là:

\({V_2} = {V_1} - 0,8{V_1} = 0,2{V_1}\)

Tỉ số thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:

\(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{0,2}}{1} = \frac{1}{5}\)

2, Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,013 \cdot {{10}^5}{\rm{ Pa}}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = ?}\\{{V_2} = 0,2{V_1}}\\{{T_2} = 40 + 273 = 313{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}}\)

\( \to {p_2} = \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1} \cdot 313}}{{300 \cdot 0,2{V_1}}} = 528448{\rm{ Pa}}\)

Lại có: \({p_2} = {p_1} + \frac{F}{S} \to F = ({p_2} - {p_1})S\)

\( \Rightarrow F = (528448 - 1,013 \cdot {10^5}) \cdot 205 \cdot {10^{ - 4}} \approx 8756,5{\rm{ N}}\)

3, Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3} = ?}\\{{V_3} = 1,02{V_2} = 1,02 \cdot 0,2{V_1} = 0,204{V_1}}\\{{T_3} = 75 + 273 = 348{\rm{ K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {p_3} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_3}}}{{{T_1}{V_3}}}\)

\( \to {p_3} = \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1} \cdot 348}}{{300 \cdot 0,204{V_1}}} \approx 5,76 \cdot {10^5}{\rm{ (Pa)}}\)