1) Trong cùng mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P):
1) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
x2 = x + 2
Û x2 – x – 2 = 0
Û x2 – 2x + x −2 = 0
Û x(x – 2) + (x – 2) = 0
Û (x + 1)(x − 2) = 0
⇔x=−1x=2
•Với x = −1 thì y = x + 2 = –1 + 2 = 1.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là A(−1; 1).
•Với x = 2 thì y = x + 2 = 2 + 2 = 4.
Do đó, ta có tọa độ giao điểm của (P) và (d) là B(2; 4).
Vậy hai đồ thị hàm số trên có 2 giao điểm là A(−1; 1) và B(2; 4).
Vẽ (P)
Bảng giá trị:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = x2 | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Vẽ (d)
(d) y = x + 2 đi qua 2 điểm A(−1; 1) và B(2; 4).
2) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì:
m1≠1m⇔m2≠1⇔m≠±1
Giải hệ phương trình với m là tham số
mx+y=2mx+my=m+1⇔x=m+1−mym(m+1−my)+y=2m⇔x=m+1−mym2+m−m2y+y=2m⇔x=m+1−myy(1−m2)=m−m2⇔x=m+1−myy=m−m21−m2=m1−m1−m1+m=m1+m⇔x=m+1−m.m1+my=m1+m
Để hệ có nghiệm x, y nguyên thì
x=m+1−m.m1+my=m1+m nguyên ⇔m1+mnguyên
Xét m1+m=m+1−1m+1=1−1m+1
Để m1+mnguyên thì m + 1 bằng các giá trị {−1; 1}.
Do đó m ∈ {−2; 0} (thỏa).
Vậy m ∈ {−2; 0} thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất nguyên.