1. Tìm số hữu tỉ x trong các tỉ lệ thức sau: a) (x - 3)/7 = 3/10; 2. Cho x/2 = y/3; y/2 =z/5 và x + y + z = 25. Tính giá trị của biểu thức A = (3x - 2y + 3z)/(xy - z)
1. a) \(\frac{{x - 3}}{7} = \frac{3}{{10}}\)
\(10.\left( {x - 3} \right) = 7.3\)
\(10x - 30 = 21\)
\(10x = 51\)
\(x = \frac{{51}}{{10}}\)
Vậy \(x = \frac{{51}}{{10}}\).
b) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:
\(\left( {3x + 2} \right).\left( {3x + 2} \right) = 16.4\)
\({\left( {3x + 2} \right)^2} = 100\)
\({\left( {3x + 2} \right)^2} = {10^2} = {\left( { - 10} \right)^2}\).
Trường hợp 1: \(3x + 2 = 10\)
\(3x = 10 - 2\)
\(3x = 8\)
\(x = 8:3\)
\(x = \frac{8}{3}\)
Trường hợp 2: \(3x + 2 = - 10\)
\(3x = - 10 - 2\)
\(x = \left( { - 12} \right):3\)
\(3x = - 12\)
\(x = - 4\)
\(x = - 7\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{8}{3};\,\, - 7} \right\}\).
2. Ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\,\,\frac{y}{2} = \frac{z}{5}\) suy ra \[\frac{x}{4} = \frac{y}{6};\,\,\frac{y}{6} = \frac{z}{{15}}\] hay \[\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{{15}}\].
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\[\frac{x}{4} = \frac{y}{6} = \frac{z}{{15}} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 6 + 15}} = \frac{{25}}{{25}} = 1\].
Suy ra \(x = 1\,\,.\,\,4 = 4;\,\,y = 1\,\,.\,\,6 = 6;\,\,z = 1\,\,.\,\,15 = 15\).
Thay \(x = 4;\,\,y = 6;\,\,z = 15\) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{3\,\,.\,\,4 - 2\,\,.\,\,6 + 3\,\,.\,\,15}}{{4\,\,.\,\,6 - 15}} = \frac{{12 - 12 + 45}}{{24 - 15}} = \frac{{45}}{9} = 5\).
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 5.