Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

1. Tìm số hữu tỉ x trong các tỉ lệ thức sau: a) - 2/x = 9/ 12);   2. Tìm a,b,c biết: a) a/7 =b/3 = c/4 và b + c = 35;

9/13

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{{ - 2}}{x} = \frac{9}{{ - 12}}\);                                    b) \(\frac{6}{{\left| {x - 5} \right|}} = \frac{2}{{27}}\).

2. Tìm \(a,\,\,b,\,\,c\) biết:

a) \(\frac{a}{7} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\) và \(b + c = 35\);            b) \(\frac{a}{3} = \frac{c}{5};\,\,7b = 5c\) và \(a - b + c = 62\).

0/3000 ký tự
Giải thích

1. a) \(\frac{{ - 2}}{x} = \frac{9}{{ - 12}}\)                                

\(x = \frac{{\left( { - 2} \right)\,\,.\,\,\left( { - 12} \right)}}{9}\)

\(x = \frac{8}{3}\)

Vậy \(x = \frac{8}{3}\).

b) \(\frac{6}{{\left| {x - 5} \right|}} = \frac{2}{{27}}\)

\(\left| {x - 5} \right| = \frac{{6\,\,.\,\,27}}{2}\)

\(\left| {x - 5} \right| = 81\)

\(x - 5 = 81\) hoặc \(x - 5 =  - 81\)

\(x = 86\) hoặc \(x =  - 76\)

Vậy .

2. a) Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{a}{7} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{{b + c}}{{3 + 4}} = \frac{{35}}{7} = 5\].

Do đó \[\frac{a}{7} = 5 \Rightarrow a = 5\,\,.\,\,7 = 35\];

\[\frac{b}{3} = 5 \Rightarrow b = 5\,\,.\,\,3 = 15\];

\[\frac{c}{4} = 5 \Rightarrow c = 5\,\,.\,\,4 = 20\].

Do đó \(a = 35;\,\,b = 15;\,\,c = 20\).\(x \in \left\{ {86;\,\, - 76} \right\}\)

b) Ta có \(\frac{a}{3} = \frac{c}{5};\,\,7b = 5c\) hay \(\frac{a}{3} = \frac{c}{5};\,\,\frac{b}{5} = \frac{c}{7}\).

Do đó \(\frac{a}{{21}} = \frac{c}{{35}};\,\,\frac{b}{{25}} = \frac{c}{{35}}\) suy ra \(\frac{a}{{21}} = \frac{b}{{25}} = \frac{c}{{35}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{21}} = \frac{b}{{25}} = \frac{c}{{35}} = \frac{{a - b + c}}{{21 - 25 + 35}} = \frac{{62}}{{31}} = 2\).

Suy ra \(a = 2\,\,.\,\,21 = 42;\;\;b = 2\,\,.\,\,25 = 50;\,\,c = 2\,\,.\,\,35 = 70\).

Vậy \(a = 42;\;\;b = 50;\,\,c = 70\).