1. Tìm số hữu tỉ x trong các tỉ lệ thức sau: a) 1/5x:3 = 2/3:0,25; b) - 3/8 = 6/(4x - 2). 2. Tìm a,b biết: a) a + b = 12 và a/5= b/- 2;
1. a) \(\frac{1}{5}x:3 = \frac{2}{3}:0,25\)
\(\frac{1}{5}x = \frac{{\frac{2}{3}\,\,.\,\,3}}{{0,25}}\)
\(\frac{1}{5}x = \frac{2}{{0,25}}\)
\(\frac{1}{5}x = 8\)
\(x = 40\).
Vậy \(x = 40\).
b) \(\frac{{ - 3}}{8} = \frac{6}{{4x - 2}}\)
\[4x - 2 = \frac{{6\,\,.\,\,8}}{{ - 3}}\]
\[4x - 2 = - 16\]
\[4x = - 16 + 2\]
\[4x = - 14\]
\[x = \frac{{ - 7}}{2}\].
Vậy \[x = \frac{{ - 7}}{2}\].
2. a) \(a + b = 12\) và \(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}} = \frac{{a + b}}{{5 - 2}} = \frac{{12}}{3} = 4\).
Suy ra \(a = 4\,\,.\,\,5 = 20;\,\,b = 4\,\,.\,\,( - 2) = - 8\).
Vậy \(a = 20;\,\,b = - 8\).
b) \(5a = 4b\) và \(3a - 2b = 42\).
Ta có \(5a = 4b\) suy ra \(\frac{a}{4} = \frac{b}{5}\). Do đó \(\frac{{3a}}{{12}} = \frac{{2b}}{{10}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{3a}}{{12}} = \frac{{2b}}{{10}} = \frac{{3a - 2b}}{{12 - 10}} = \frac{{42}}{2} = 21\).
Suy ra \(3a = 21\,\,.\,\,12 = 252;\,\,2b = 21\,\,.\,\,10 = 210\).
Do đó \(a = 84;\,\,b = 105\).