Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07

1. Số nào sau đây là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng? 2. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 6 cm, OB = 8 cm.

12/13

1. Số nào sau đây là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

1. Số nào sau đây là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?  2. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 6 cm, OB = 8 cm. (ảnh 1)

2. Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[OA = 6\] cm, \[OB = 8\] cm.

a) Trong ba điểm \[O,{\rm{ }}A,{\rm{ }}B\] điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

b) Tính độ dài đoạn thẳng \[AB\].

c) Lấy điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\]. Trên tia đối của tia \[Ox\] lấy điểm \[E\] sao cho \[OE = 3\] cm. Chứng minh \[O\] là trung điểm của đoạn thẳng \[EI\].

0/3000 ký tự
Giải thích

1. Các số vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng là số 0, 8.

2.1. Số nào sau đây là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?  2. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 6 cm, OB = 8 cm. (ảnh 2)

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[A,{\rm{ }}B\] nằm trên trên tia \[Ox\].

Mà độ dài \[OA = 6\] cm; \[OB = 8\] cm.

Suy ra \[OA < OB\] (do 6 cm < 8 cm).

Do đó, điểm \[A\] nằm giữa điểm \[O\] và \[B\].

Khi đó \[OA + AB = OB\] suy ra \[AB = OB--OA\]

Mà độ dài \[OA = 6\] cm, \[OB = 8\] cm.

Do đó độ dài đoạn thẳng \[AB\] là \[AB = 8--6 = 2\] (cm).

Vậy \[AB = 2\] cm.

b) Ta có: điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\].

Suy ra độ dài đoạn thẳng \(OI = IA = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}\,\,.\,\,6 = 3\) (cm).

Gọi tia đối của tia \[Ox\] là tia \[Oy\].

Với điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\] hay \[I \in Ox\];

Mặc khác điểm \[E\] thuộc tia đối của tia \[Ox\] hay \[E \in Oy\] với \[OE = 3\] cm.

Ta được hai tia \[OE\] và \[OI\] là hai tia đối nhau.

Suy ra điểm \[O\] nằm giữa hai điểm \[E\] và \[I\]   (1)

Với độ dài \[OI = 3\] cm và \[OE = 3\] cm, suy ra \[OI = OE\]   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[O\] là trung điểm của đoạn thẳng \[EI\].

Vậy \[O\] là trung điểm của đoạn thẳng \[EI\].