1) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó.
Giải thích
Tần số tương đối của điểm 7 là: \(\frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% .\)
Tần số tương đối của điểm 8 là: \(\frac{{14}}{{40}} \cdot 100\% = 35\% .\)
Tần số tương đối của điểm 9 là: \(\frac{{16}}{{40}} \cdot 100\% = 40\% .\)
Tần số tương đối của điểm 10 là: \(\frac{4}{{40}} \cdot 100\% = 10\% .\)
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đã cho như sau:
Điểm \[\left( x \right)\] | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số tương đối \(\left( \% \right)\) | 15 | 35 | 40 | 10 |