(1 điểm): Lập các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử. (a) CaO + C → t ° CaC2
a) CaO + C0 →t° CaC−12 + C+2O
Trong phản ứng C vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò là chất khử.
Ta có các quá trình:
Quá trình oxi hóa: C 0 → C + 2 + 2 e
Quá trình khử: C 0 + 1 e → C − 1
1 × 1 × | C 0 → C + 2 + 2 e 2 C 0 + 2 e → 2 C − 1
Phương trình hoá học:
CaO + 3C → t ° CaC2 + CO
b) C 1 2 H 2 2 O 1 1 ⌢ 0 + H 2 S + 6 O 4 → C + 4 O 2 + S + 4 O 2 + H + 1 2 O
- Chất khử: C12H22O11; chất oxi hóa: H2SO4.
Ta có các quá trình: S + 6 + 2 e → S + 4
Quá trình oxi hoá: C 1 2 H 2 2 O 1 1 ⌢ 0 → 1 2 C + 4 + 2 2 H + 1 + 1 1 O − 2 + 4 8 e
Quá trình khử:
1 × 2 4 × | C 1 2 H 2 2 O 1 1 ⌢ 0 → 1 2 C + 4 + 2 2 H + 1 + 1 1 O − 2 + 4 8 e S + 6 + 2 e → S + 4
Phương trình hóa học:
C 1 2 H 2 2 O 1 1 + 2 4 H 2 S O 4 → 1 2 C O 2 ↑ + 2 4 S O 2 ↑ + 3 5 H 2 O