Đề thi Giữa kì II Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

(1 điểm)Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO cần dùng 400ml dung dịch HCl 2M.a) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầub) Để đốt cháy toàn bộ lượng khí H2sinh ra

20/20

(1 điểm)

Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO cần dùng 400ml dung dịch HCl 2M.

a) Tính phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b) Để đốt cháy toàn bộ lượng khí H2sinh ra ở phản ứng trên thì cần dùng bao nhiêu lít không khí (đktc) (biết oxi chiếm 20% không khí)

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải

a) Số mol của HCl là: nHCl= 0,8 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và MgO ta có: 24x + 40y = 12,8 (1)

Phương trình phản ứng:

\(\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\x{\rm{ 2x mol}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}MgO + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}O\\y{\rm{ 2y mol}}\end{array}\)

Từ 2 phương trình trên suy ra 2x + 2y = 0,8 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2; y = 0,2 mol

Vậy \(\% {m_{Mg}} = \frac{{0,2.24}}{{12,8}}.100\% \) = 37,5%

%mMgO= 100% - 37,5% = 62,5%

b) Phương trình hóa học:

\(\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\{\rm{0,2 0,2 mol}}\end{array}\)

Theo phương trình phản ứng ta có: \({n_{{H_2}}}\)= 0,2 mol

\(\begin{array}{l}2{H_2} + {O_2} \to 2{H_2}O\\0,2{\rm{ 0,1 mol}}\end{array}\)

Số mol O2là: \({n_{{O_2}}}\)= 0,1 mol

Oxi chiếm 20% không khí hay \({n_{{O_2}}}\)= 20%nKK suy ra nKK= 0,5 mol

Vậy thể tích không khí (đktc) là: VKK= 0,5.22,4 = 11,2 lít.