(1,5 điểm)
a) Liệt kê các giá trị khác nhau ta được: \(1150;{\rm{ }}1160;{\rm{ }}1170;{\rm{ }}1180;{\rm{ }}1190\)
Với mỗi giá trị khác nhau, ta đếm xem giá trị đó xuất hiện bao nhiêu lần trong bảng.
Bảng phân bố tần số:
Tuổi thọ (giờ) | \(1150\) | \(1160\) | \(1170\) | \(1180\) | \(1190\) | Tổng |
Tần số (\(n\)) | \(3\) | \(6\) | \(12\) | \(6\) | \(3\) | \(N = 30\) |
Tần số tương đối của các giá trị lần lượt là:
\({f_1} = \frac{{3.100}}{{30}} = 10\% \); \({f_2} = \frac{{6.100}}{{30}} = 20\% \); \({f_3} = \frac{{12.100}}{{30}} = 40\% \);
\({f_4} = \frac{{6.100}}{{30}} = 20\% \); \({f_5} = \frac{{3.100}}{{30}} = 10\% \)
Vì vậy, bảng tần số tương đối của mẫu số liệu đã cho được nêu trong Bảng sau.
Tuổi thọ (giờ) | \(1150\) | \(1160\) | \(1170\) | \(1180\) | \(1190\) | Tổng |
Tần số tương đối (\(\% \)) | \(10\) | \(20\) | \(40\) | \(20\) | \(10\) | \(100\) |
b) Số bóng đèn có tuổi thọ từ \(1160\) đến \(1180\) chiếm số phần trăm là:
\(20\% + 40\% + 20\% = 80\% \)
Vậy nhận định “Có trên \(75\% \) bóng đèn có tuổi thọ từ \(1160\) đến \(1180\)” là đúng.