(1,0 điểm) Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xét hai biến cố: A: “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc giống nhau”. B: “Tổng số chấm xuất hiện trên mặt hai con xúc xắc là số lẻ”. (a) Viết tập h
Tập hợp các kết quả xảy ra đối với mặt xuất hiện của hai con xúc xắc là:
\(M = \left\{ {\left( {1;1} \right)\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);...;\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\), trong đó chẳng hạn \(\left( {1;2} \right)\) cho biết xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 1 chấm, xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt 2 chấm.
Tập hợp \(M\) có 36 phần tử.
a) Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\).
Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là:
\(A = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;5} \right);} \right.\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;5} \right);\)
\(\left. {\left( {5;2} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\).
b) Biến cố \(A\) có 6 kết quả thuận lợi nên xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Biến cố \(B\) có \(18\) kết quả thuận lợi nên xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\).