(0,5 điểm) Một học sinh được giao thiết kế một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật thỏa mãn:
Gọi chiều rộng là \(x\left( {cm} \right)\left( {0 < x < 12} \right)\)
Chiều dài là \(12 - x\left( {cm} \right)\)
Chiều cao là \(24 - x\left( {cm} \right)\)
Ta có thể tích chiếc hộp là: \(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
Bất đẳng thức Cauchy 3 số không âm \(a,b,c\)ta có: \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\)
Thật vậy, đặt \(x = \sqrt[3]{a},y = \sqrt[3]{b},z = \sqrt[3]{c}\)\( \Rightarrow x,y,z \ge 0 \Rightarrow x + y + z \ge 0\)
Ta phái chứng minh:
\({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)
\({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy - xz - yz} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right] \ge 0\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz \ge 0\) (vì \(x + y + z \ge 0\))
\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\)\(\)(luôn đúng)
Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z\) hay \(a = b = c\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm ta có:
\(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
\(\frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.x.\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\)
\( \le \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + 12\sqrt 3 - \sqrt 3 x - 12 + x + 48 - 2x - 24\sqrt 3 + \sqrt 3 x}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{36 - 12\sqrt 3 }}{3}} \right]^3} = 384\sqrt 3 \)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(x = \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right)\)\( = \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)
Vậy \({V_{\max }} = 384\sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)
