(0,5 điểm) Cho P = căn bậc hai a + 1 + căn bậc hai b + 1 , với a , b là các số không âm thỏa mãn a^ 2 + b^ 2 = 2
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta có:
\(\sqrt 2 \sqrt {a + 1} \le \frac{{2 + a + 1}}{2} \le \frac{{3 + \frac{{{a^2} + 1}}{2}}}{2}\), dấu bằng xảy ra khi \[a = 1\]
Chứng minh tương tự suy ra \(P \le 2\sqrt 2 ,\) đẳng thức xảy ra khi \(a = b = 1.\)
Do đó, \(a\left( {\sqrt 2 - a} \right) + b\left( {\sqrt 2 - b} \right) \ge 0 \Leftrightarrow a + b \ge \frac{{{a^2} + {b^2}}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \)
Ta có: \(\sqrt {a + 1} + \sqrt {b + 1} \ge 1 + \sqrt {a + b + 1} \ge 1 + \sqrt {\sqrt 2 + 1} \),
Vậy GTLN của \(P\) là \(2\sqrt 2 \) khi \(a = b = 1.\)
đẳng thức xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = \sqrt 2 \end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = \sqrt 2 \\b = 0\end{array} \right..\)
Vậy GTLN của \(P\) là\(1 + \sqrt {\sqrt 2 + 1} \) khi\(\left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = \sqrt 2 \end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = \sqrt 2 \\b = 0\end{array} \right..\)