Vật Lí 11 Điện thế - Hiệu điện thế. Chuyển động của điện tích trong điện trường đều (P1)
18 câu hỏi
Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trnong điện trường là = 200V. Tính:
a) Công của điện trường di chuyển proton từ C đến D.
b) Công của lực điện trường di chuyển electron từ C đến D.
a) Công của lực điện trường di chuyển proton:
b) Công của lực điện trường di chuyển e:
Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông trong điện trường đều, cường độ E = 5000V/m. Đường sức điện trường song song với AC. Biết AC = 4cm, CB = 3cm. Góc ACB = 90
a) Tính hiệu điện thế giữa các điểm A và B, B và C, C và A.
b) Tích công di chuyển một electron từ A đến B.
Một electron bay với vận tốc v = 1,12.m/s từ một điểm có điện thế = 600V, theo hướng của các đường sức. Hãy xác định điện thế ở điểm mà ở đó electron dừng lại.
Vậy điện thế ở điểm mà ở đó electron dừng lại là = 190V.
Một electron bắt đầu chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường của một tụ điện phẳng, hai bản cách nhau một khoảng d = 2cm và giữa chúng có một hiệu điện thế U = 120V. Electron sẽ có vận tốc là bao nhiêu sau khi chuyển được một quãng đường 3cm.
Vậy vận tốc của electron sau khi dịch chuyển được một quãng đường 3cm là:
Một electron bay từ bản âm sang bản dương của một tụ điện phẳng. Điện trường trong khoảng hai bản tụ là điện trường đều có cường độ E = 6. V/m. Khoảng cách giữa hai bản tụ d = 5cm.
a) Tính gia tốc của electron.
b) Tính thời gian bay của electron biết vận tốc ban đầu bằng 0.
c) Tính vận tốc tức thời của electron khi chạm bản dương.
Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang tích điện trái dấu có một hiệu điện thể = 1000V, khoảng cách giữa hai bản là d = 1cm. Ở đúng giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện dương nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn = 995V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương?
Khi giọt thủy ngân cân bằng:
Khi giọt thủy ngân rơi xuống bản dương thì gia tốc chuyển động của nó là:
Thay m từ (*) vào ta có:
Thời gian rơi của giọt thủy ngân:
Vậy thời gian giọt thủy ngân rơi xuống bản dương là t = 0,45s.
Một electron bay vào trong một điện trường theo hướng ngược với hướng sức với vận tốc 2000km/s. Vận tốc của electron ở cuối đoạn đường sẽ là bao nhiêu biết hiệu điện thế ở hai đầu đoạn đường đó là 15V.
Vậy vận tốc electron ở cuối đoạn đường là
Một electron bay trong điện trường giữa hai bản của một tụ điện đã tích điện và đặt cách nhau 2cm với vận tốc 3.m/s theo phương song song với các bản của tụ điện. Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao nhiêu để electron lệch đi 2,5mm khi đi được đoạn đường 5cm trong điện trường.
Từ (*) và (**) suy ra hiệu điện thế giữa hai bản:
Vậy hiệu điện thế giữa hai bản là U = 200V.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và M là = 1(V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (C) từ M đến N là bao nhiêu?
Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (C) từ M đến N là :
Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06. (kg), mang điện tích 4,8.(C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2(cm). Lấy . Tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó?
Vì quả cầu nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại nên hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Vậy hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là U = 127,5 (V).
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000(V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là bao nhiêu
Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q từ M đến N là:
Vậy độ lớn của điện tích đó là
Một điện tích q = 1 (C) di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N.
Năng lượng mà điện tích q thu được khi dịch chuyển từ M đến N là:
Vậy hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là = 200 (V).
Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dẫu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5. (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2. (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Tính cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại đó.
Công của lực điện trường khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là: A’ = -A.
Vậy cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại đó là E = 200V/m
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100(V/m) . Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 (km/s). Khối lượng của electron là m = 9,1. (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của electron bằng không thì electron chuyển động được quãng đường là bao nhiêu.
Vậy electron đã chuyển động được quãng đường là 2,56 mm.
A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có như hình vẽ. Cho ; BC = 10cm và = 400V.
a) Tính và E.
b) Tính công lực điện trường khi dịch chuyển điện tích q = C từ A đến B, từ B đến C và từ A đến C.
c) Đặt thêm ở C một điện tích điểm = 9. C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại A.
b) Công của lực điện trường khi di chuyển điện tích q từ A và B:
Công của lực điện trường khi di chuyển điện tích q từ B đến C:
Công của lực điện trường khi di chuyển điện tích q từ A đến C:
c) Điện tích q0 đặt tại C sẽ gây ra tại A véctơ cường độ điện trường có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:
Cường độ điện trường tổng hợp tại A là: ; có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:
Một proton bay trong điện trường. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5. m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 500V. Tính điện thế tại B. Biết proton có khối lượng 1,67. kg và có điện tích 1,6. C
Áp dụng định lý biến thiên động năng ta có:
Vậy điện thế tại B là = 503,26 (V).
Một electron di chuyển một đoạn 0,6cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.J.
a) Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.
b) Tính vận tốc của electron khi đến điểm P. Biết tại M, electron không có vận tốc ban đầu. Khối lượng của electron là 9,1. kg.
a) Công của lực điện trường khi electron di chuyển từ M đến N:
Dấu “-” cho biết ngược chiều chuyển động của electron
- Công của lực điện trường khi electron di chuyển tiếp từ N đến P:
Vậy vận tốc của electron khi đến điểm P là 5,93. m/s.
Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 .
Hạt bụi nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực. Lực điện trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên, do đó hạt bụi phải mang điện tích dương (lực điện cùng phương, cùng chiều với )
Vậy điện tích của hạt bụi là q = 8,3.C








