Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 18 (có đáp án): Mol
10 câu hỏi
Số Avogađro và kí hiệu là
6.1023, A
6.10-23, A
6.1023, N
6.10-24, N
Đáp án C
Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro và được kí hiệu là N (SGK – hóa 8 trang 63)
Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe
10,85.1023 nguyên tử
10,8.1023nguyên tử
11.1023nguyên tử
1,8.1023nguyên tử
Đáp án B
1 mol có 6.1023 thì 1,8 mol có 6.1023.1,8=10,8.1023 nguyên tử
Khối lượng mol của một chất là
Là khối lượng ban đầu của chất đó
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Đáp án D
Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện bình thường có thể tích là
2,24 l
0,224 l
22,4 l
22,4 ml
Đáp án C
Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O2
22,4 l
24 l
5,04 l
50,4 l
Đáp án D
1 mol đktc là 22,4 l ⇒ 2,25 mol là 2,25.22,4 = 50,4 (l)
Số mol của H2 ở đktc biết V= 5,6 l
0,25 mol
0,3 mol
0,224 mol
0,52 l
Đáp án A
Lấy = 0,25 mol
Thể tích mol của chất khí là
Là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất đó
Thể tích 1 mol khí ở đktc là 24 lít
Đáp án C
Số mol của kali biết có 6.1023 nguyên tử kali
1 mol
1,5 mol
0,5 mol
0,25 mol
Đáp án A
số mol =
⇔ số mol kali là = 1 mol
Chọn đáp án sai:
Khối lượng của N phân tử CO2 là 44 g
MH2O = 18 g/mol
1 mol O2ở đktc có thể tích là 24 l
Một mol của bất kỳ chất khí nào ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau.
Đáp án C
1 mol N2 có thể tích bằng 22,4 l. Hỏi 8 mol N2 thì có thể tích bằng bao nhiêu lít? Biết khí đo ở đktc.
179,2 l
17,92 l
0,1792 l
1,792 l
Đáp án A
V = n.22,4 = 8.22,4 = 179,2 (l)
