Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Cánh diều Luyện tập chung 2 có đáp án
10 câu hỏi
Số? 
5
6
7
8
Đáp án đúng là: C
9 + 5 – 7 = 14 – 7 = 7
Phép tính có kết quả lớn nhất là:
11 – 2
5 + 8
4 + 7
12 – 3
Đáp án đúng là: B
A. 11 – 2 = 9 B. 5 + 8 = 13 C. 4 + 7 = 11 D. 12 – 3 = 9
Vì 9 < 11 < 13 nên phép tính có kết quả lớn nhất là: 5 + 8
Phép tính thích hợp là:
7 + 5
9 + 8
4 + 7
8 + 6
Đáp án đúng là: D
11 + 3 = 14
A. 7 + 5 = 12 B. 9 + 8 = 17 C. 4 + 7 = 11 D. 8 + 6 = 14
Vậy phép tính thích hợp là: 8 + 6
Trên cây có 12 quả xoài, sau trận mưa bị rụng mất 3 quả xoài. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả xoài?
9 quả
8 quả
7 quả
6 quả
Đáp án đúng là: A
Trên cây còn lại số quả xoài là: 12 – 3 = 9 (quả)
Đánh dấu √ vào ô trống cạnh phép tính đúng:


Trong bể có 17 con cá vàng. Bố bắt ra 9 con để thả sang chỗ khác. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu con cá vàng?
Phép tính: __________
Trả lời: Trong bể còn lại __ con cá vàng.
17 – 9 = 8
8
Trong bể có 17 con cá vàng. Bố bắt ra 9 con để thả sang chỗ khác. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu con cá vàng?
Phép tính: 17 – 9 = 8
Trả lời: Trong bể còn lại 8 con cá vàng.
Điền dấu (+, –) vào chỗ chấm:
|
15 __7 = 8 6 __ 9 = 15 |
4 __ 8 = 12 11 __ 9 = 2 |
3 __ 7 = 10 16 __5 = 9 |
-
+
+
-
+
-
15 – 7 = 8 6 +. 9 = 15 | 4 + 8 = 12 11 – 9 = 2 | 3 + 7 = 10 16 – 5 = 9 |
Viết các chữ cái tương ứng với kết quả từng phép tính vào chỗ trống để hoàn thiện bảng sau:


Điền vào chỗ chấm thích hợp:
Hai chị em Hà và Mai ra vườn hái hoa. Chị Hà cái được 8 bông hoa, em Mai hái được 5 bông hoa. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?
Phép tính: __________
Trả lời: Cả hai chị em hái được ___ bông hoa.
8 + 5 = 13
13
Hai chị em Hà và Mai ra vườn hái hoa. Chị Hà cái được 8 bông hoa, em Mai hái được 5 bông hoa. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu bông hoa?
Phép tính: 8 + 5 = 13
Trả lời: Cả hai chị em hái được 13 bông hoa.
Số?





