Giải VBT Toán 5 CTST Bài 16. Em làm được những gì
12 câu hỏi
Viết vào chỗ chấm.
a) 14 487 400 ha đọc là: .........................................................................................
...............................................................................................................................
b) 14 487 400 ha = ........................... km2.
Quan sát hình trong SGK.
a) Viết phân số thập phân chỉ phần đã tô màu: ................ tờ giấy
b) Viết phân số thập phân ở câu a dưới dạng hỗn số. Nêu phần nguyên, phần phân số của hỗn số đó.
Hỗn số: ............... Phần nguyên: ................. Phần phân số: ........................
Viết dưới dạng hỗn số.
a) 631 ha = ............ km2 | b) 85000 m2 = ............ ha |
Đúng ghi đ, sai ghi s.
a) Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1. o
b) 315 mm2 = 3510 cm2 o
Đặt tính rồi tính.
a) 122 485 + 38 074 b) 207 186 – 42 053
c) 14508 × 82 d) 617 694 : 42
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 250 × 8 × 125 × 40 = .................................... = .................................... = .................................... | b) 14+ 1110+ 68+ 910 = .................................... = .................................... = .................................... |
c) 78× 4 ×14×87 = .................................... = .................................... = .................................... | d) 49× 19+ 49× 89 = .................................... = .................................... = .................................... |
Số?
a) 78 + ........ = 32 | b) 23 - ....... = 12 |
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ thành phố Kon Tum đến tỉnh Đắk Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường này là:
![]()
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 180 km, thể hiện trên bản đồ với tỉ lệ 1: 5 000 000 thì ứng với độ dài:
![]()
Đọc nội dung trong SGK rồi viết số vào chỗ chấm.
a) Cửa hàng đã nhập về ........ kg đường và .......... kg sữa bột.
b) Lượng hàng nhập về đã đóng gói được ........... túi đường và ............ túi sữa.
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng 53 đầu cá. Tính khối lượng thân cá.
Tỉ số chiều cao của toà nhà và nhà rông là: ....................
a) Nói các nội dung cần bổ sung để hoàn thiện biểu đồ.
b) Tỉnh có diện tích lớn nhất là ...........................................
c) Tỉnh có diện tích bé nhất là .............................................
d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất là: ............................ ha.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



