Giải VBT Toán 5 CTST Bài 16. Em làm được những gì
Đề thi

Giải VBT Toán 5 CTST Bài 16. Em làm được những gì

A
Admin
ToánLớp 581 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

a) 14 487 400 ha đọc là: .........................................................................................

...............................................................................................................................

b) 14 487 400 ha = ........................... km2.

Xem đáp án

a) 14 487 400 ha đọc là: Mười bốn triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.

b) 14 487 400 ha = 144 874 km2.

Giải thích

14 487 400 ha : 100 = 144 874 km2

2. Tự luận
1 điểm

 Quan sát hình trong SGK.

a) Viết phân số thập phân chỉ phần đã tô màu: ................ tờ giấy

b) Viết phân số thập phân ở câu a dưới dạng hỗn số. Nêu phần nguyên, phần phân số của hỗn số đó.

Hỗn số: ...............            Phần nguyên: .................           Phần phân số: ........................

Xem đáp án

a) Viết phân số thập phân chỉ phần đã tô màu: 147100 tờ giấy

b) Hỗn số: 147100               Phần nguyên: 1      Phần phân số: 47100

3. Tự luận
1 điểm

Viết dưới dạng hỗn số.

a) 631 ha = ............ km2

b) 85000 m2 = ............ ha

Xem đáp án

a) 631 ha = 631100 km2     

Giải thích

631 ha = 631100 km2

Mà 631 : 100 = 6 (dư 31)

nên 631100 = 631100

b) 85000 m2 = 8510 ha

Giải thích

85000 m2 : 10 000 = 8500010000= 8510

= 8510 ha

(do 85 : 10 = 8 (dư 5))

4. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi đ, sai ghi s.

a) Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1. o

b) 315 mm2 = 3510 cm2   o

Xem đáp án

a) Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1. Đ

b) 315 mm2 = 3510 cm2  S

Giải thích

315 mm2 = 315100 cm2 = 3510 cm2  

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

a) 122 485 + 38 074                                                 b) 207 186 – 42 053

c) 14508 × 82                                                          d) 617 694 : 42

Xem đáp án

a) +   122  485     38  074¯         ​  160  559

b) −   207  186     42  053¯         ​  165  133

c)  ×      14  508                     82¯             29  016     1160  64   ¯   1189 656

d) 617  69442          ¯4214  707197168       ¯  29  6  29  4    ¯         294         294  ¯                0


6. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 250 × 8 × 125 × 40

= ....................................

= ....................................

= ....................................

b) 14+ 1110+ 68+ 910

= ....................................

= ....................................

= ....................................

c) 78× 4 ×14×87

= ....................................

= ....................................

= ....................................

d) 49× 19+ 49× 89

= ....................................

= ....................................

= ....................................

Xem đáp án

a) 250 × 8 × 125 × 40

= (250 × 40) × (125 × 8)

= 10 000 × 1 000

= 10 000 000

b) 14+ 1110+ 68+ 910

= (14+68) + (1110+910)

= (14+34) + (1110+910)

= 1 + 2

= 3

c) 78× 4 ×14×87

= (78×87) × (4 ×14)

= 1 × 1

= 1

d) 49×19+49×89

= 49× (19+89)

= 49× 1

= 49

7. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 78 + ........ = 32

b) 23 - ....... = 12

Xem đáp án

a)  78+58=32

Giải thích

32-78 = 128-78 = 58

b) 23-16 = 12

Giải thích

23-12 = 46-36 = 16

8. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng

a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ thành phố Kon Tum đến tỉnh Đắk Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường này là:

Media VietJack

b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 180 km, thể hiện trên bản đồ với tỉ lệ 1: 5 000 000 thì ứng với độ dài:

Media VietJack

 

Xem đáp án

a)

Media VietJack

Giải thích

31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm = 310 km

b)

Media VietJack

Giải thích

180 km = 180 000 000 mm

180 000 000 mm : 5 000 000 = 36 mm

9. Tự luận
1 điểm

Đọc nội dung trong SGK rồi viết số vào chỗ chấm.

a) Cửa hàng đã nhập về ........ kg đường và .......... kg sữa bột.

b) Lượng hàng nhập về đã đóng gói được ........... túi đường và ............ túi sữa.

Xem đáp án

a) Cửa hàng đã nhập về 90 kg đường và 30 kg sữa bột.

Giải thích

Cửa hàng đã nhập về số ki-lô-gam đường là: (120 + 60) : 2 = 90 (kg)

Cửa hàng đã nhập về số ki-lô-gam sữa bột là: 90 – 60 = 30 (kg)

b) Lượng hàng nhập về đã đóng gói được 180 túi đường và 120 túi sữa.

Giải thích

Lượng hàng nhập về đã đóng gói được số túi đường là:

90 : 12= 180 (túi)

Lượng hàng nhập về đã đóng gói được số túi sữa là:

30 : 14= 120 (túi)

10. Tự luận
1 điểm

Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng 53 đầu cá. Tính khối lượng thân cá.

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Media VietJack

Đổi 2 kg 400 g = 2 400 g

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Giá trị của một phần hay khối lượng đầu cá là:

2 400 : 4 = 600 (g)

Khối lượng thân cá là:

600 × 53 = 1 000 (g) = 1 kg

Đáp số: 1 kg

 

11. Tự luận
1 điểm

Tỉ số chiều cao của toà nhà và nhà rông là: ....................

Xem đáp án

Tỉ số chiều cao của toà nhà và nhà rông là 25

Giải thích:

Đổi 7 m 20 cm = 7 m 20100m

Ta có tỉ số 7210:18=25

12. Tự luận
1 điểm

a) Nói các nội dung cần bổ sung để hoàn thiện biểu đồ.

b) Tỉnh có diện tích lớn nhất là ...........................................

c) Tỉnh có diện tích bé nhất là .............................................

d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất là: ............................ ha.

Xem đáp án

a) Các nội dung cần bổ sung để hoàn thiện biểu đồ là:

- Điền các vị trí: KonTum, Đắk Lắk

- Điền các số liệu: 1 551 010; 650 930.

b) Tỉnh có diện tích lớn nhất là: Gia Lai

c) Tỉnh có diện tích bé nhất: Đắk Nông

d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất là: 900 080 héc-ta.

Giải thích

1 551 010 – 650 930 = 900 080 (ha)