Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 29. Trừ hai số số thập phân có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 29. Trừ hai số số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 593 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

43,88 – 42,78 = ?

43,88=.....100                 42,78=.....100  43,88−42,78=.....100  −.....100=.....100=..........

Đặt tính và tính như sau:

−43,8842,78¯          .........

• Trừ như trừ hai số .........................

• Viết dấu phẩy ở hiệu ................... với .............. của số bị trừ và số trừ.

 

Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:

• Viết số trừ .......... số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng ..................  với nhau.

• Trừ như trừ các số .....................

- Viết dấu phẩy ở hiệu .................... với các ......................... của số ................... và .....................

Xem đáp án

43,88 – 42,78 = ?

43,88=4  388100                  42,78=4  278100  43,88−42,78=4  388100  −4  278100=110100=1,1.

Đặt tính và tính như sau:

−43,8842,78¯             1,10

• Trừ như trừ hai số tự nhiên

• Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

 

Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:

• Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

• Trừ như trừ các số tự nhiên.

• Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

27,5 - 4,38 = ?

−27,5         ..,...... ¯                  .........

Xem đáp án

−27,5      4,38¯       23,12

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

5,64 – 1,47

Xem đáp án

−   5,64 1,47¯          4,17

4. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

26,713 – 4,805

Xem đáp án

−   26,713     4,805¯          21,908

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

3,081 – 2,56

Xem đáp án

−   3,081 2,56¯          0,521

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

9 – 4,5

Xem đáp án

−   9 4,5¯          4,5

7. Tự luận
1 điểm

1 – 0,75 = .?.

Số? (Dựa vào hình bên)

1 – 0,75 = .?.  Số? (Dựa vào hình bên) (ảnh 1)

Xem đáp án

1 – 0,75 = 0,25

Giải thích

1 – 0,75 = 100100-75100=25100= 0,25

Hoặc dựa vào hình vẽ ta thấy phần tô màu bằng 75100; phần không được tô màu bằng 25100

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

1 – 0,75 = .?.

Xem đáp án

−   1 0,75¯          0,25

9. Tự luận
1 điểm

Số?

Số bị trừ

65,812

7,91

 

Số trừ

7,538

 

125,3

Hiệu

 

0,4

21

Xem đáp án

Số bị trừ

65,812

7,91

146,3

Số trừ

7,538

7,51

125,3

Hiệu

58,274

0,4

21

10. Tự luận
1 điểm

>; <; =?

1 – 0,31 – 0,19 ........... 1 – (0,31 + 0,19)

Xem đáp án

1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 + 0,19)

Giải thích

1 – 0,31 – 0,19 = 0,69 – 0,19 = 0,5

1 – (0,31 + 0,19) = 1 – 0,5 = 0,5

Suy ra 1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 + 0,19)

11. Tự luận
1 điểm

Số?

3,6 – 0,7 – 0,3

= 3,6 – (0,7 + .....)

= 3,6 – ......

= .....

Xem đáp án

3,6 – 0,7 – 0,3

= 3,6 – (0,7 + 0,3)

= 3,6 – 1

= 2,6

12. Tự luận
1 điểm

Số?

4,67 – (1,27 + 2,4)

= 4,67 – 1,27 – .....

= ..... – .....

= .....

Xem đáp án

4,67 – (1,27 + 2,4)

= 4,67 – 1,27 – 2,4

= 3,4 – 2,4

= 1

13. Tự luận
1 điểm

Tính.

2,3 + 2,7 – 1,8

 

Xem đáp án

2,3 + 2,7 – 1,8

= (2,3 + 2,7) – 1,8

= 5 – 1,8

= 3,2

 

14. Tự luận
1 điểm

Tính.

7,65 – 2,05 + 3,4

Xem đáp án

7,65 – 2,05 + 3,4

= (7,65 – 2,05) + 3,4

= 5,6 + 3,4

= 9

15. Tự luận
1 điểm

Tính.

18,9 – 4,5 – 4,4

Xem đáp án

18,9 – 4,5 – 4,4

= 18,9 – (4,5 + 4,4)

= 18,9 – 8,9

=  10

16. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có 16 tạ gạo. Buổi sáng, cửa hàng bán được 2,25 tạ gạo; buổi chiều bán được 1,25 tạ gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tạ gạo?

Xem đáp án

Cả 2 buổi cửa hàng bán được số tạ gạo là:

2,25 + 1,25 = 3,5 (tạ gạo)

Cửa hàng còn lại số tạ gạo là:

16 – 3,5 = 12,5 (tạ gạo)

Đáp số: 12,5 tạ gạo

17. Tự luận
1 điểm

Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.

Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.  a) Năng suất lúa trung bình của cả nước năm 2021 đạt 6,06 tấn trên mỗi héc-ta (ảnh 1)

a) Năng suất lúa trung bình của cả nước năm 2021 đạt 6,06 tấn trên mỗi héc-ta, tăng 0,18 tấn trên mỗi héc-ta so với năm 2020.

Năng suất lúa trung bình của nước ta năm 2020 là ............. tấn trên mỗi héc-ta.

b) Năm 2021, tỉnh An Giang đã đạt được năng suất lúa trung bình là 6,63 tấn trên mỗi héc-ta.

Năm 2021, năng suất lúa trung bình của tỉnh An Giang cao hơn năng suất lúa trung bình của cả nước là .............. tấn trên mỗi héc-ta.

Xem đáp án

a) Năng suất lúa trung bình của nước ta năm 2020 là 5,88 tấn trên mỗi héc-ta.

Năng suất lúa trung bình của nước ta năm 2020 là:

6,06 – 0,18 = 5,88 (tấn)

b) Năm 2021, năng suất lúa trung bình của tỉnh An Giang cao hơn năng suất lúa trung bình của cả nước là 0,57 tấn trên mỗi héc-ta.

Năng suất lúa trung bình của tỉnh An Giang cao hơn năng suất lúa trung bình của cả nước là:

6,63 – 6,06 = 0,57 (tấn)