Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng có đáp án
13 câu hỏi
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
Mẫu: 26 × (5 + 4) = ?
Cách 1: 26 × (5 + 4) = 26 × 9 = 234 | Cách 2: 26 × (5 + 4) = 26 × 5 + 26 × 4 = 130 + 104 = 234 |
a) 25 × (3 + 4) = ?
Cách 1: ………………………………………….. ………………………………………….. | Cách 2: …………………………………………… …………………………………………… |
b) (15 + 9) × 8 = ?
Cách 1: ………………………………………….. ………………………………………….. | Cách 2: …………………………………………… …………………………………………… |
a) 25 × (3 + 4) = ?
Cách 1: 25 × (3 + 4) = 25 × 7 = 175 | Cách 2: 25 × (3 + 4) = 25 × 3 + 25 × 4 = 75 + 100 = 175 |
b) (15 + 9) × 8 = ?
Cách 1: (15 + 9) × 8 = 24 ×8 = 192 | Cách 2: (15 + 9) × 8 = 15 × 8 + 9 × 8 = 120 + 72 = 192 |
a) Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n = 2, p = 7.
m × (n + p) = …………………………
(m + n) × p = …………………………
m × n + m × p = ………………………
m × p + n × p = ………………………
a) Với m = 4, n = 2, p = 7 thì:
m × (n + p) = 4 × (2 + 7) = 4 × 9 = 36
(m + n) × p = (4 + 2) × 7 = 6 × 7 = 42
m × n + m × p = 4 × 2 + 4 × 7 = 8 + 28 = 36
m × p + n × p = 4 × 7 + 2 × 7 = 28 + 14 = 42
b) Đ, S ?
Trong câu a, ta có:
m × (n + p) = (m × n) + p |
| (m + n) × p = m + n × p |
|
m × (n + p) = m × n + m × p |
| (m + n) × p = m × p + n × p |
|
b)Trong câu a, ta có:
m × (n + p) = (m × n) + p | S | (m + n) × p = m + n × p | S |
m × (n + p) = m × n + m × p | Đ | (m + n) × p = m × p + n × p | Đ |
Có 5 túi cam và 4 túi xoài, mỗi túi đều có 12 quả. Hỏi cả cam và xoài có bao nhiêu quả?
Số túi cam và túi xoài là:
5 + 4 = 9 (túi)
Số quả cam và xoài có tất cả là:
12 × 9 = 108 (quả)
Đáp số: 108 quả
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Với a = 50, b = 30, c = 20, giá trị của biểu thức 36 × (a + b + c) là: …………………
Với a = 50, b = 30, c = 20 thì:
36 × (a + b + c)
= 36 × (50 + 30 + 20)
= 36 × 100
= 3 600
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 3 600.
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
Mẫu: 34 × 8 + 4 × 2 = ?
Cách 1: 34 × 8 + 4 × 2 = 272 + 68 = 340
| Cách 2: 34 × 8 + 4 × 2 = 34 × (8 + 2) = 34 × 10 = 340 |
a) 37 × 4 + 37 × 3 = ?
Cách 1: ……………………………………… ……………………………………… | Cách 2: ……………………………………… ……………………………………… |
b) 103 × 4 + 103 × 6 = ?
Cách 1: ……………………………………… ……………………………………… | Cách 2: ……………………………………… ……………………………………… |
a)
Cách 1: 37 × 4 + 37 × 3 = 148 + 111 = 259 | Cách 2: 37 × 4 + 37 × 3 = 37 × (4 + 3) = 37 × 7 = 259 |
b)
Cách 1: 103 × 4 + 103 × 6 = 412 + 618 = 1030 | Cách 2: 103 × 4 + 103 × 6 = 103 × (4 + 6) = 103 × 10= 1030 |
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 76 × 7 + 76 × 3 ………………………. ………………………. | b) 136 × 80 + 136 × 20 ………………………. ………………………. | c) 41 × 5 + 59 × 5 ………………………. ………………………. |
a) 76 × 7 + 76 × 3 = 76 × (7 + 3) = 76 × 10 = 760 | b) 136 × 80 + 136 × 20 = 136 × (80 + 20) = 136 × 100 = 13 600 | c) 41 × 5 + 59 × 5 = 5 × (41 + 59) = 5 × 100 = 500 |
Tính.
a) 417 × 5 + 417 × 2 + 417 ×3 = ……………………………………………………
b) 87 × 3 + 87 × 6 + 87 = …………………………………………………………...
a) 417 × 5 + 417 × 2 + 417 ×3 = 417 × (5 + 2 + 3) = 417 × 10 = 4 170
b) 87 × 3 + 87 × 6 + 87 = 87 × (3 + 6 + 1) = 87 × 10 = 870
Cô giáo mua cho lớp học vẽ 5 hộp bút chì màu loại 55 000 đồng một hộp và 5 hộp bút chì màu loại 45 000 đồng một hộp. Hỏi cô giáo đã mua hết tất cả bao nhiêu tiền?
Cô giáo mua 5 hộp bút chì màu loại 55 000 đồng một hộp hết số tiền là:
55 000 × 5 = 275 000 (đồng)
Cô giáo mua 5 hộp bút chì màu loại 45 000 đồng một hộp hết số tiền là:
45 000 × 5 = 225 000 (đồng)
Cô giáo đã mua hết tất cả số tiền là:
275 000 + 225 000 = 500 000 (đồng)
Đáp số: 500 000 đồng
a) Tính
24 × (8 – 4) = …………………. = ………………….. | 24 × 8 – 24 × 4 = ……………….. = ……………….. |
(9 – 3) × 8 = …………………… = …………………… | 9 × 8 – 3 × 8 = ………………… = ………………… |
b) >; <; =?
24 × 8 – 24 × 4 ….. 24 × (8 – 4) 15 × 6 – 15 × 4 ….. 15 × (6 – 3) | 9 × 8 – 3 × 8 ….. (9 – 3) × 8 25 × (10 – 5) ….. 25 × 10 – 25 × 5 |
a)
24 × (8 – 4) = 24 × 4 = 96 | 24 × 8 – 24 × 4 = 192 – 96 = 96 |
(9 – 3) × 8 = 6 × 8 = 48 | 9 × 8 – 3 × 8 = 72 – 24 = 48 |
b)
24 × 8 – 24 × 4 = 24 × (8 – 4) 15 × 6 – 15 × 4 < 15 × (6 – 3) | 9 × 8 – 3 × 8 = (9 – 3) × 8 25 × (10 – 5) = 25 × 10 – 25 × 5 |
a) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu) rồi viết dấu >; < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm.
a | b | c | a × (b – c) | a × b – a × c |
5 | 9 | 2 | 5 × (9 – 2) = 35 | 5 × 9 – 5 × 2 = 35 |
18 | 7 | 2 |
|
|
36 | 4 | 3 |
|
|
Ta có: a × (b – c) …… a × b – a × c
a)
a | b | c | a × (b – c) | a × b – a × c |
5 | 9 | 2 | 5 × (9 – 2) = 35 | 5 × 9 – 5 × 2 = 35 |
18 | 7 | 2 | 18 × (7 – 2) = 90 | 18 × 7 – 18 × 2 = 90 |
36 | 4 | 3 | 36 × (4 – 3) = 36 | 36 × 4 – 36 × 3 = 36 |
Ta có: a × (b – c) = a × b – a × c
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 125 × 8 – 125 × 7 …………………………. …………………………. | b) 208 × 9 – 108 × 9 ……………………… ……………………… |
a) 125 × 8 – 125 × 7 = 125 × (8 – 7) = 125 × 1 = 125 | b) 208 × 9 – 108 × 9 = (208 – 108) × 9 = 100 × 9 = 900 |
Cửa hàng văn phòng phẩm có 100 hộp bút màu, mỗi hộp có 12 chiếc bút màu. Cửa hàng đã bán 90 hộp bút màu như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc bút màu loại đó?
Cửa hàng còn lại số hộp bút màu là:
100 – 90 = 10 (hộp)
Cửa hàng còn lại số chiếc bút màu là:
12 × 10 = 120 (chiếc)
Đáp số: 120 chiếc bút màu


