Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 21: Luyện tập chung có đáp án
11 câu hỏi
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
6 m2 = ….. dm2
600 dm2 = ….. m2
4 cm2 = ….. mm2
400 mm2= ….. cm2
7 m2 15 dm2 = ….. d m25 cm2 4 mm2 = ….. mm2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
8 yến 7 kg = ........ kg
5 yến 2 kg = ........... kg
1 tạ 30 kg = ............... kg
2 tạ 5 yến = ........ yến
9 tấn = ........ tạ
2 tấn 13 kg = ........ kg
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Khu vườn của cô Trà có dạng hình chữ nhật với diện tích 5 000 m2, Cô Trà chia đều khu vườn đó thành năm phần.
Diện tích mỗi phần là ......... m2.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Khu vườn của cô Trà có dạng hình chữ nhật với diện tích 5 000 m2, Cô Trà chia đều khu vườn đó thành năm phần.
Cứ mỗi 1 000 m2, cô Trà thu được 160 kg đậu nành. Như vậy, cô Trà thu hoạch được tất cả ........ yến đậu nành.
Ở nhà máy chế biến tôm, chị Dung lột vỏ một con tôm hết 6 giây. Hỏi chị ấy cần bao nhiêu giây để lột vỏ 7 con tôm?
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Em hãy đo độ dài các cạnh rồi tính diện tích chiếc nhãn vở hình chữ nhật.

Nhãn vở rộng ..... cm, dài ...... cm, diện tích ........ cm2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
9 thế kỉ = ..... năm
3 phút = .......... giây
900 năm = ........ thế kỉ
67 giây = ...... phút .... giây
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Thím Tư có 2 tạ thóc. Vào cuối vụ, thím bán 8 yến thóc để mua 10 con vịt giống.

Sau hai tháng, mỗi con vịt ăn hết 3 kg thóc. Vậy lúc đó thím Tư còn lại ….. kg thóc.
Thím Tư bán đi 2 con vịt. Biết mỗi con vịt bán được 85 000 đồng. Tiền bán vịt của thím Tư là ….. đồng.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Dưới đây là kích thước và hình vẽ của một chi tiết máy.

Diện tích của chi tiết máy đó là ….. mm2
Nối diện tích thích hợp với mỗi vật.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bộ bách khoa toàn thư đầu tiên của Việt Nam là Lịch triều hiến chương loại chí, bắt đầu được biên soạn vào năm 1809. Dịp kỉ niệm 500 năm bộ sách này sẽ vào năm .......... Năm đó thuộc thế kỉ .........


