Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 21: Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 21: Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 495 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

6 m2 = ….. dm2

600 dm2 = ….. m2

4 cm2 = ….. mm2

400 mm2= ….. cm2

7 m2 15 dm2 = ….. d m25 cm2 4 mm2 = ….. mm2

Xem đáp án

6 m2 = 600 dm2

600 dm2 = 6 m2

4 cm2 = 400 mm2

400 mm2= 4 cm2

7 m2 15 dm2 = 715 dm25 cm2 4 mm2 = 504 mm2

2. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

8 yến 7 kg = ........ kg

5 yến 2 kg = ........... kg

1 tạ 30 kg = ............... kg

2 tạ 5 yến = ........ yến

9 tấn = ........ tạ

2 tấn 13 kg = ........ kg

Xem đáp án

8 yến 7 kg = 87 kg

5 yến 2 kg = 52. kg

1 tạ 30 kg = 130 kg

2 tạ 5 yến = 25 yến

9 tấn = 90 tạ

2 tấn 13 kg = 2 013 kg

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Khu vườn của cô Trà có dạng hình chữ nhật với diện tích 5 000 m2, Cô Trà chia đều khu vườn đó thành năm phần.

Diện tích mỗi phần là ......... m2.

Xem đáp án

Diện tích mỗi phần là 1 000 m2.

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Khu vườn của cô Trà có dạng hình chữ nhật với diện tích 5 000 m2, Cô Trà chia đều khu vườn đó thành năm phần.

Cứ mỗi 1 000 m2, cô Trà thu được 160 kg đậu nành. Như vậy, cô Trà thu hoạch được tất cả ........ yến đậu nành.

Xem đáp án

Cứ mỗi 1 000 m2, cô Trà thu được 160 kg đậu nành. Như vậy, cô Trà thu hoạch được tất cả 80 yến đậu nành.

5. Tự luận
1 điểm

Ở nhà máy chế biến tôm, chị Dung lột vỏ một con tôm hết 6 giây. Hỏi chị ấy cần bao nhiêu giây để lột vỏ 7 con tôm?

Xem đáp án

Để lột vỏ 7 con tôm chị Dung cần:

6 × 7 = 42 (giây)

Đáp số: 42 giây

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Em hãy đo độ dài các cạnh rồi tính diện tích chiếc nhãn vở hình chữ nhật.

em hãy đo độ dài các cạnh rồi tính diện tích chiếc nhãn vở hình chữ nhật.  Nhãn vở rộng ..... cm, dài ...... cm, diện tích ........ cm2 (ảnh 1)

Nhãn vở rộng ..... cm, dài ...... cm, diện tích ........ cm2

Xem đáp án

Nhãn vở rộng 3 cm, dài 6 cm, diện tích 18 cm2

7. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

9 thế kỉ = ..... năm

3 phút = .......... giây

900 năm = ........ thế kỉ

67 giây = ...... phút .... giây

Xem đáp án

9 thế kỉ = 9  năm

3 phút = 180 giây

900 năm = 9 thế kỉ

67 giây = 1 phút 7 giây

8. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Thím Tư có 2 tạ thóc. Vào cuối vụ, thím bán 8 yến thóc để mua 10 con vịt giống.

Thím Tư có 2 tạ thóc. Vào cuối vụ, thím bán 8 yến thóc để mua 10 con vịt giống.  Sau hai tháng, mỗi con vịt ăn hết 3 kg thóc. Vậy lúc đó thím Tư còn lại ….. kg thóc. (ảnh 1)

Sau hai tháng, mỗi con vịt ăn hết 3 kg thóc. Vậy lúc đó thím Tư còn lại ….. kg thóc.

Thím Tư bán đi 2 con vịt. Biết mỗi con vịt bán được 85 000 đồng. Tiền bán vịt của thím Tư là ….. đồng.

Xem đáp án

Sau hai tháng, mỗi con vịt ăn hết 3 kg thóc. Vậy lúc đó thím Tư còn lại 90 kg thóc.

Thím Tư bán đi 2 con vịt. Biết mỗi con vịt bán được 85 000 đồng. Tiền bán vịt của thím Tư là 170 000 đồng.

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Dưới đây là kích thước và hình vẽ của một chi tiết máy.

Dưới đây là kích thước và hình vẽ của một chi tiết máy.  Diện tích của chi tiết máy đó là ….. mm2 (ảnh 1)

Diện tích của chi tiết máy đó là ….. mm2

Xem đáp án

Diện tích của chi tiết máy đó là 64 mm2

10. Tự luận
1 điểm

Nối diện tích thích hợp với mỗi vật.Nối diện tích thích hợp với mỗi vật. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối diện tích thích hợp với mỗi vật. (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bộ bách khoa toàn thư đầu tiên của Việt Nam là Lịch triều hiến chương loại chí, bắt đầu được biên soạn vào năm 1809. Dịp kỉ niệm 500 năm bộ sách này sẽ vào năm .......... Năm đó thuộc thế kỉ .........

Xem đáp án

Dịp kỉ niệm 500 năm bộ sách này sẽ vào năm 2309. Năm đó thuộc thế kỉ XXIV.