Giải SGK Vật lí 12 Cánh diều Bài 4. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng  có đáp án
Đề thi

Giải SGK Vật lí 12 Cánh diều Bài 4. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1284 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong đời sống hằng ngày và nhiều lĩnh vực sản xuất, người ta thường phải cung cấp năng lượng để làm nóng vật hoặc tạo ra sự chuyển thể của các chất. Nhiệt lượng cần truyền cho một vật để nó nóng lên hoặc chuyển thể phụ thuộc vào những yếu tố nào và có thể được xác định như thế nào?

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần truyền cho một vật để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng của vật, bản chất của chất tạo nên vật và độ tăng nhiệt độ.

Nhiệt lượng cần truyền để vật chuyển thể phụ thuộc vào khối lượng của vật và bản chất của vật.

2. Tự luận
1 điểm

Lấy ví dụ cho thấy nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng vật có liên hệ với khối lượng, nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ vật đạt được sau khi đun.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Khối lượng của vật.

Ví dụ: Để đun sôi 10 lít nước lâu hơn đun sôi 1 lít nước, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp cho 10 lít nước nhiều hơn, nên nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ phụ thuộc vào khối lượng.

- Độ tăng nhiệt độ của vật.

Ví dụ: để đun sôi cùng một lượng 5 lít nước từ 20 °C và từ 50 °C sẽ tốn thời gian khác nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi nước phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ.

- Tính chất của chất làm vật.

Ví dụ: để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng nhôm có cùng khối lượng đến một nhiệt độ như nhau sẽ tốn thời gian khác nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp khác nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Từ hệ thức (4.1), chứng tỏ rằng đơn vị đo của nhiệt dung riêng là J/kg.K.

Xem đáp án

Nhiệt dung riêng: c=Qm.Δt

Q có đơn vị là J

M có đơn vị là kg

 có đơn vị là K

Khi đó nhiệt dung riêng có đơn vị là J/kg.K

4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng số liệu trong Bảng 4.1, giải thích vì sao thanh đồng tăng nhiệt độ nhanh hơn cốc nước có cùng khối lượng.

Sử dụng số liệu trong Bảng 4.1, giải thích vì sao thanh đồng tăng nhiệt độ nhanh hơn cốc nước có cùng khối lượng. (ảnh 1)
Xem đáp án

Trả lời:

Do nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nước nên với cùng một nhiệt lượng cần cung cấp cho cả đồng và nước thì đồng sẽ tăng nhiệt độ nhanh hơn.

5. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một miếng nhôm có khối lượng 810 g từ 20 °C lên 75 °C. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần thiết:  Q=mc.Δt=0,81.880.(7520)=39204J

6. Tự luận
1 điểm

Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm thì cần đo những đại lượng nào?

Xem đáp án

Trả lời:

Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm cần đo đại lượng: nhiệt độ sau khi đun, thời gian đun, nhiệt lượng cần cung cấp.

7. Tự luận
1 điểm

Nhiệt lượng cung cấp cho nước được xác định qua công suất của nhiệt lượng kế như thế nào?

Xem đáp án

Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng cách đo công suất của nguồn điện, thời gian thực hiện từ đó xác định nhiệt lượng thông qua công thức  t=QtpP

8. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao có thể xác định được nhiệt dung riêng của nước qua độ dốc của đồ thị nhiệt độ - thời gian đun theo phương án thí nghiệm đã thực hiện?

Xem đáp án

Nhiệt dung riêng tỉ lệ thuận với độ dốc của đồ thị nhiệt độ - thời gian đun.

9. Tự luận
1 điểm

Với số liệu được cho ở Bảng 4.2 thì nhiệt dung riêng của nước xác định được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Nhiệt dung riêng của nước xác định c=P.Δtm.ΔT=18,2.(900180)0,136.(5433)4588,2J/kg.K

10. Tự luận
1 điểm

Xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng chảy hoàn toàn 1 tấn đồng từ 25 °C. Sử dụng số liệu nhiệt dung riêng ở Bảng 4.1 và cho biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 180.103 J/kg.

Xem đáp án

Nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đồng từ 25 °C đến nhiệt độ nóng chảy:

 Q1=mcΔt=1000.380.(108525)=4,028.108J

Nhiệt lượng nóng chảy:   Q2=λm=180.103.1000=1,8.106J

Nhiệt lượng cần cung cấp:   Q=Q1+Q2=5,828.106J

11. Tự luận
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, cần đo được những đại lượng nào?

Xem đáp án

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, cần đo được những đại lượng: nhiệt lượng cần cung cấp, khối lượng chất cần đo trong thí nghiệm.

12. Tự luận
1 điểm

Nêu cách xác định khối lượng nước đá đã tan chảy m sau thời gian t ở bước 1.

Xem đáp án

Dùng cân đo khối lượng cốc nước (4) trước khi làm thí nghiệm, khi tiến hành thí nghiệm cứ sau khoảng thời gian t như bước 1 thì đọc số chỉ của cân, trừ đi khối lượng cốc ban đầu thì được khối lượng nước đá đã tan chảy m.

13. Tự luận
1 điểm

Vì sao khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở của nhiệt lượng kế được xác định là (M-2m)?

Xem đáp án

M là khối lượng của nước trong cốc.

m là khối lượng nước đá đã tan chảy.

(M – 2m) là khối lượng của nước đá nóng chảy.

14. Tự luận
1 điểm

Với số liệu như trong Bảng 4.3 thì nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá là bao nhiêu?

Xem đáp án
Nhiệt lượng cung cấp:  

Q=t=24.180=4320J

15. Tự luận
1 điểm

Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2 300.106 J/kg có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Ý nghĩa của con số trên là cần một nhiệt lượng 2300.106 J để hoá hơi hoàn toàn 1 kg nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí.

16. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần thiết để làm 2,0 g nước đá từ –20 °C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100 °C.

Xem đáp án

Nhiệt lượng để nước đá từ –20 °C đến 0 °C là:

 Q1=mcΔt1=0,002.4200.(0(20))=168J

Nhiệt lượng để nước từ 0 °C đến 100 °C là:

 Q2=mcΔt2=0,002.4200.(1000)=840J

Nhiệt lượng nóng chảy nước đá ở 0 °C là:   Q3=λm=3,33.105.0,002=666J

Nhiệt lượng hoá hơi nước ở 100 °C là:  Q4=Lm=2,3.106.0,002=4600J

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp:   Q=Q1+Q2+Q3+Q4=6274J

17. Tự luận
1 điểm

Cho các dụng cụ: Một cốc thủy tinh chịu nhiệt, bình nhiệt lượng kế kèm dây điện trở, oát kế, cân hiện số, nhiệt kế, đồng hồ bấm giây. Xây dựng phương án và thực hiện phương án thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng các dụng cụ này.

Xem đáp án

Phương án thí nghiệm:

- Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình.

- Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế.

- Nối oát kế với điện trở và nguồn điện.

- Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước.

- Bật nguồn điện.

- Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên oát kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân. Ghi các kết quả vào vở theo mẫu tương tự Bảng 6.2.

Cho các dụng cụ: Một cốc thủy tinh chịu nhiệt, bình nhiệt lượng kế kèm dây điện trở, oát kế, cân hiện số, nhiệt kế, đồng hồ bấm giây (ảnh 1)

- Tắt nguồn điện.