2048.vn

Giải SGK Vật lí 12 Cánh diều Bài 4. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng  có đáp án
Đề thi

Giải SGK Vật lí 12 Cánh diều Bài 4. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 128 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong đời sống hằng ngày và nhiều lĩnh vực sản xuất, người ta thường phải cung cấp năng lượng để làm nóng vật hoặc tạo ra sự chuyển thể của các chất. Nhiệt lượng cần truyền cho một vật để nó nóng lên hoặc chuyển thể phụ thuộc vào những yếu tố nào và có thể được xác định như thế nào?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Lấy ví dụ cho thấy nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng vật có liên hệ với khối lượng, nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ vật đạt được sau khi đun.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Từ hệ thức (4.1), chứng tỏ rằng đơn vị đo của nhiệt dung riêng là J/kg.K.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng số liệu trong Bảng 4.1, giải thích vì sao thanh đồng tăng nhiệt độ nhanh hơn cốc nước có cùng khối lượng.

Sử dụng số liệu trong Bảng 4.1, giải thích vì sao thanh đồng tăng nhiệt độ nhanh hơn cốc nước có cùng khối lượng. (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của một miếng nhôm có khối lượng 810 g từ 20 °C lên 75 °C. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm thì cần đo những đại lượng nào?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Nhiệt lượng cung cấp cho nước được xác định qua công suất của nhiệt lượng kế như thế nào?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao có thể xác định được nhiệt dung riêng của nước qua độ dốc của đồ thị nhiệt độ - thời gian đun theo phương án thí nghiệm đã thực hiện?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Với số liệu được cho ở Bảng 4.2 thì nhiệt dung riêng của nước xác định được là bao nhiêu?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng chảy hoàn toàn 1 tấn đồng từ 25 °C. Sử dụng số liệu nhiệt dung riêng ở Bảng 4.1 và cho biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 180.103 J/kg.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất bằng thực nghiệm, cần đo được những đại lượng nào?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Nêu cách xác định khối lượng nước đá đã tan chảy m sau thời gian t ở bước 1.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Vì sao khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở của nhiệt lượng kế được xác định là (M-2m)?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Với số liệu như trong Bảng 4.3 thì nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá là bao nhiêu?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2 300.106 J/kg có ý nghĩa gì?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần thiết để làm 2,0 g nước đá từ –20 °C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100 °C.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho các dụng cụ: Một cốc thủy tinh chịu nhiệt, bình nhiệt lượng kế kèm dây điện trở, oát kế, cân hiện số, nhiệt kế, đồng hồ bấm giây. Xây dựng phương án và thực hiện phương án thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng các dụng cụ này.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack